- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung bản án số 06/2021/KDTM-ST ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 06/2021/KDTM-ST Ngày: 23/4/2021 V/v: Tranh chấp hợp đồng thi công |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng
2. Bà Phạm Thị Thu Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2021/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 06/2021/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 3 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2021/QĐST-KDTM ngày 06/4/2021, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Y; trụ sở: 17 hl, P2, qPN, Thành phố H.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông DĐD, sinh năm 1979; chức vụ: chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Y (theo văn bản ủy quyền ngày 18/11/2020), có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV công trình xây dựng ĐN; trụ sở: 425/3 khu phố TB, phƣờng AT, thành phố TA, tỉnh B.
Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông PBN, chức danh: Giám đốc và ông W, WD, chức danh: Phó giám đốc, là ngƣời đại diện theo pháp luật, vắng mặt.
NHẬN THẤY
- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn Công ty TNHH Y là ông DĐD bày: Công ty TNHH Y (sau đây gọi tắt là Công ty Y) và Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN (sau đây gọi tắt là Công ty ĐN) có ký kết các hợp đồng kinh tế sau:
Hợp đồng số 04119-HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 05/10/2019 về việc cung cấp vật tƣ, nhân công để thi công hạng mục chống thấm cho công trình nhà máy Sumei Material (Việt Nam) tại địa chỉ số 1 Vsip II-A, đƣờng số 23, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
Hợp đồng số 04419 – HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 17/10/2019 về việc cung cấp vật tƣ, nhân công để thi công hạng mục chống thấm cho công trình nhà máy Anli (Việt Nam) Material Technoligy tại địa chỉ số 22 Vsip II – A, đƣờng số 32, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào thỏa thuận nêu trên Công ty Y đã thực hiện hoàn thành đầy đủ các hạng mục công việc, đạt yêu cầu về chất lƣợng và tiến độ, đƣợc các bên xác nhận nghiệm thu ngày 16/3/2020, đồng thời các bên đã xác nhận bảng giá trị thi công hoàn thành để làm cơ sở thanh quyết toán vào ngày 31/3/2020. Căn cứ bản đối chiếu công nợ ngày 31/3/2020 và các hoá đơn giá trị gia tăng số 0000240 ngày 19/12/2019; 0000248 ngày 02/01/2018; 0000038 ngày 11/5/2020; 0000039 ngày 11/5/2020 thì Công ty Đỉnh Nghiệp còn nợ và phải thanh toán cho Công ty Y số tiền 288.582.552 đồng, cụ thể hợp đồng số 04119-HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 05/10/2019 còn nợ số tiền 264.182.170 đồng, hợp đồng số 04419 – HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 17/10/2019 còn nợ 24.400.382 đồng. Theo đơn khởi kiện Công ty Yurico yêu cầu Công ty Đỉnh Nghiệp phải thanh toán số tiền 288.000.000 đồng (làm tròn) theo hợp đồng số 04419 – HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 17/10/2019 và hợp đồng số 04119-HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 05/10/2019 và tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 31/3/2020 đến 30/11/2020, mức lãi 12%/năm, thành tiền 23.000.000 đồng. Quá trình đƣợc thụ lý, Công ty Đỉnh Nghiệp đã thanh toán đƣợc 02 lần tiền, lần thứ nhất vào ngày 05/01/2021 thanh toán 239.523.101 đồng, lần thứ 2 vào ngày 18/3/2021 thanh toán thêm số tiền 49.037.452 đồng. Do công ty Đỉnh Nghiệp kéo dài thời gian thanh toán số tiền thi công, khiến công ty Y phải liên hệ tòa án để nộp đơn khởi kiện và đi lại nhiều lần, do đó công ty Yxin rút 01 phần yêu cầu khởi kiện về việc trả tiền thi công, yêu cầu Công ty ĐN có trách nhiệm trả số tiền lãi tính từ ngày 31/3/2020 đến 30/11/2020, mức lãi 12%/năm, thành tiền 23.000.000 đồng.
- Bị đơn Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN không có văn bản trình bày ý kiến và không tham gia tố tụng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký, việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung vụ án: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận 01 phần, đề nghị Hội đồng xét xử đỉnh chỉ đối với yêu cầu thanh toán tiền gốc là 288.000.000 đồng, đề nghị chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn phải trả lại số tiền lãi cho nguyên đơn là 17.483.040 đồng, tuy nhiên, bị đơn đã trả số tiền 288.560.553 đồng nên cần khấu trừ số tiền 560.553 đồng vào tiền lãi suất chậm trả, bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 16.922.487 đồng.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN có trụ sở tại 425/3 khu phố Thạnh Bình, phƣờng An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, theo quy định tại Khoản 1 Điều 30, Điểm b Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Về quan hệ pháp luật: Công ty TNHH Y khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN phải trả số tiền thi công và tiền lãi do chậm thanh toán. Nhƣ vậy, quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng thi công” theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự .
Về tố tụng: Bị đơn Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vẫn vắng mặt. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Công ty TNHH Y khởi kiện Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN về việc yêu cầu thanh toán số tiền 288.000.000 đồng (làm tròn) theo hợp đồng số 04119-HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 05/10/2019 và hợp đồng số 04419 – HDCC-TC-YRC-ĐN ngày 17/10/2019, tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 31/3/2020 đến 30/11/2020, mức lãi 12%/năm, thành tiền 23.000.000 đồng. Quá trình tố tụng, Công ty Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN đã thanh toán 02 lần tiền lần thứ nhất vào ngày 05/01/2021 thanh toán 239.523.101 đồng, lần thứ 2 vào ngày 18/3/2021 thanh toán thêm số tiền 49.037.452 đồng, thành tiền 288.560.553 đồng, Công ty Đỉnh Nghiệp đã trả thừa số tiền 560.553 đồng.
Do số tiền gốc công ty ĐN đã thanh toán xong cho Công ty Y là 288.000.000 đồng, Công ty Y đã có yêu cầu rút 01 phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc công ty ĐN thanh toán số tiền 288.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử sẽ đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.
Về yêu cầu tính lãi đối với số tiền chậm thanh toán của Công ty TNHH Y. Xét thấy, do Công ty ĐN chậm trả tiền thanh toán tiền thi công là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 8 của 02 hợp đồng kinh tế, làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của Công ty Y nên yêu cầu của Công ty Y về việc buộc Công ty ĐN phải thanh toán tiền lãi suất là có căn cứ chấp nhận. Tuy nhiên, ngày 15/5/2020 Công ty Y đã có công văn đề nghị thanh toán, đồng ý cho công ty ĐN đến ngày 20/5/2020 để thanh toán tiền nợ nên chỉ có căn cứ tính lãi từ ngày 20/5/2020 đến ngày 30/11/2020 là 06 tháng 10 ngày, đồng thời cần căn cứ vào lãi suất cho vay của 03 ngân hàng, cụ thể: Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam là 8%/năm; Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam từ 4,5%/năm - 9,5%/năm (tính trung bình 7%/năm) ; Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Công Thƣơng là 8%/năm, nhƣ vậy kết quả lãi suất trong bình là 7.67%/năm, nhƣ vậy, lãi suất nợ quá hạn trung là 0,639%/tháng hoặc 0,0213%/ngày. Đối với mức lãi suất 12%/năm mà công ty Y yêu cầu là cao hơn mức lãi suất nợ quá hạn trung bình mà Ngân hàng áp dụng nên hội đồng xét xử sẽ áp dụng mức lãi suất trung bình của 03 ngân hàng để giải quyết. Do đó, tiền lãi đƣợc tính nhƣ sau: 288.000.000 đồng x 06 tháng 10 ngày x 0.639%/tháng, thành tiền 11.655.360 đồng.
Nhƣ vậy, tổng tiền lãi mà Công ty ĐN có trách nhiệm trả cho Công ty Y là 11.655.360 đồng, do công ty ĐN đã trả thừa số tiền gốc cho Công ty Y là 560.553 đồng nên hội đồng xét xử sẽ khấu trừ số tiền này vào tiền lãi (11.655.360 đồng – 560.553 đồng, thành tiền 11.094.807 đồng), Công ty ĐN còn phải trả cho Công ty Yurico số tiền lãi do chậm thanh toán là 11.094.807 đồng đồng.
Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận 01 phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn về việc yêu cầu trả tiền lãi do chậm thanh toán.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa chỉ có căn cứ chấp nhận 01 phần
Án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty ĐN phải chịu theo quy định. Công ty TNHH Y phải chịu án phí đối với 01 phần yêu cầu không đƣợc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điều 39; các Điều 91; 92; 144, 147, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 440 Bộ luật dân sự;
Căn cứ các Điều 306 Luật thƣơng mại;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Y đối với bị đơn Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN về việc yêu cầu thanh toán số tiền chậm trả là 288.000.000 đồng.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Y đối với bị đơn Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN đối với số tiền lãi chậm trả.
Buộc Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Y số tiền lãi do chậm thanh toán là 11.655.360 đồng (mƣời một triệu sáu trăm năm mƣơi lăm nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
3. Về án phí:
Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng ĐN phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.
Công ty TNHH Y phải chịu .000.000 đồng (ba triệu đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho Công ty TNHH YURICO số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.775.000 đồng (bốn triệu bảy trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0053454 ngày 29/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Thuận An;
- Chi cục THADS thành phố Thuận An;
- Các đƣơng sự;
- Lƣu HS, VP.
Vũ Thị Nhâm TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THUẬN AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: /2021/QĐ-SCBSBA
Thuận An, ngày 05 tháng 5 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN
Căn cứ Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do nhầm lẫn trong bản án số 06/2021/KDTM-ST ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An đã giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng thi công”, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH YURICO; trụ sở: 17 Hoa Lan, Phƣờng 2, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng Đỉnh Nghiệp; trụ sở: 425/3 khu phố Thạnh Bình, phƣờng An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung bản án số 06/2021/KDTM-ST ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An nhƣ sau:
Tại các dòng thứ 16, 17 từ trên xuống trang 4 của bản án đã ghi: “Căn cứ Khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điều 39; các Điều 91; 92; 144, 147, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự”.
Tại các dòng thứ 28, 29, 30 từ trên xuống trang 4 của bản án đã ghi: “Buộc Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng Đỉnh Nghiệp có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH YURICO số tiền lãi do chậm thanh toán là 11.655.360 đồng (mƣời một triệu sáu trăm năm mƣơi lăm nghìn ba trăm sáu mƣơi đồng).
Tại dòng thứ 39, 40 từ trên xuống trang 4 của bản án đã ghi: “Công ty TNHH YURICO phải chịu .000.000 đồng (ba triệu đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm…”
Nay được sửa chữa bổ sung như sau:
Tại các dòng thứ 16, 17 từ trên xuống trang 4 của bản án đƣợc sửa chữa bổ sung nhƣ sau: “Căn cứ Khoản 1 Điều 30; Điều 35; Điều 39; các Điều 91; 92; 144, 147, 228, 244, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự”.
Tại các dòng thứ 28, 29, 30 từ trên xuống trang 4 đƣợc sửa chữa bổ sung nhƣ sau: “Buộc Công ty TNHH một thành viên công trình xây dựng Đỉnh Nghiệp có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH YURICO số tiền lãi do chậm thanh toán là 11.094.807 đồng đồng (mƣời một triệu không trăm chín mƣơi bốn nghìn tám trăm lẻ bảy đồng)”.
Tại dòng thứ 39, 40 từ trên xuống trang 4 của bản án đƣợc sửa chữa bổ sung nhƣ sau: “Công ty TNHH YURICO phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm…”
Các phần khác của bản án không thay đổi.
Toà án nhân dân thành phố Thuận An thông báo đến những ngƣời tham gia tố tụng và các cơ quan hữu quan biết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Ngƣời tham gia tố tụng; - Lƣu hồ sơ; | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |