- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Văn L phạm tội cho vay nặng lãi - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật H nh sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 47 Bộ luật H nh sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN THÁI THỤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 06/2021/HS-ST Ngày 21/01/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Vương
Các i thẩm nh n d n: Ông Phan Văn Tiến và bà Vũ Thị Thúy.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy - Thư Toà án ND huyện Thái Th y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Th y tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Long - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 01 năm 2021 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thái Th y t sơ th m công hai v án h nh sự sơ th m th l số: 98/2020 TL T-H ngày 30 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra t số: 04/2021/QĐXX T-H ngày 11 tháng 1 năm 2021, đối v i:
Phạm Văn L, sinh ngày: 18/5/19xx;
Nơi sinh nơi cư trú: thôn A ã TL huyện Thái Th y tỉnh Thái B nh;
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không;
Tr nh độ học vấn: 07/10; Nghề nghiệp: Lao động tự do:
Cha đẻ: Phạm Đ nh B sinh năm 1938 ( đã chết) và bà Bùi Thị N sinh năm
1944
Vợ: Nguyễn Thị H sinh năm 1975
Đều trú tại thôn A ã TL huyện Thái Th y tỉnh Thái B nh.
Bị cáo có 06 con, con l n sinh năm 1994, con nhỏ sinh năm 2019.
Tiền án; Tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp d ng biện pháp cấm đi hỏi nơi cư trú tại ã TL huyện Thái Th y tỉnh Thái B nh từ ngày 04/11 2020 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên Tòa.
2.2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Trần Văn T sinh năm 1974
- Chị Phạm Thị N sinh năm 1975
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Mai Diêm thị trấn Diêm Điền huyện Thái
Th y tỉnh Thái B nh
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975
Trú tại: Thôn A ã TL huyện Thái Th y tỉnh Thái B nh.
Tại phiên tòa có mặt bị cáo, chị H; anh T, chị N vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ và diễn biến tại phiên tòa nội dung v án được tóm t t như sau:
Trong hoảng thời gian từ ngày 25 5 2018 đến ngày 31 5 2020 Phạm Văn L lợi d ng việc anh Trần Văn T và chị Phạm Thị N có nhu cầu vay tiền để sản uất kinh doanh, nên đã có hành vi s d ng số tiền 190.000.000 đ ng (Một trăm chín mươi triệu đ ng) là tiền tiết iệm của hai vợ ch ng cho anh T, chị N vay v i mức lãi suất cho vay từ 3.000 đ ng đến 4.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1ngày tương đương mức lãi suất 109 5% 1 năm đến 146% 1 năm vượt quá 5 lần so v i mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự. Thời hạn vay tiền trả tiền được quy định c thể ngày vay ngày trả tiền và tiền lãi trả cùng v i tiền gốc hi đến cuối thời hạn vay. L là người trực tiếp cho vay thu tiền gốc tiền lãi của anh T, chị N. Khi cho vay L hông bàn bạc v i vợ là chị Nguyễn Thị H và chị H hông biết hông chứng iến việc L cho vay tiền lấy lãi cao. Các lần Phạm Văn L cho vay lãi nặng và thu lợi bất chính được ác định như sau:
1. Giao dịch với anh Trần Văn T:
- Lần 1: Ngày 25 5 2018 L cho anh T vay số tiền 120.000.000 đ ng (Một trăm hai mươi triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm. Đến hạn (ngày 25 6 2018) anh T đã trả hết số tiền gốc là 120.000.000 đ ng và 10.800.000 đ ng (Mười triệu tám trăm ngh n đ ng) tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.972.602 đ ng (Một triệu chín trăm bảy mươi hai ngh n sáu trăm linh hai đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 8.827.398 đ ng (Tám triệu tám trăm hai mươi bảy ngh n ba trăm chín mươi tám đ ng).
- Lần 2: Ngày 05 7 2018 L cho anh T vay số tiền 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 05 8 2018) anh T đã trả hết số tiền gốc là 100.000.000 đ ng và 9.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.643.835 đ ng (Một triệu sáu trăm bốn mươi ba ngh n tám trăm ba mươi năm đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 7.356.165 đ ng (B y triệu ba trăm lăm mươi sáu ngh n một trăm sáu mươi lăm đ ng).
- Lần 3: Ngày 05 4 2019 L cho anh T vay số tiền 50.000.000 đ ng (Năm mươi triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 05 5 2019) anh T đã trả hết số tiền gốc là 50.000.000 đ ng và 4.500.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 821.917 đ ng (Tám trăm hai mươi mốt ngh n chín trăm mười b y đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 3.678.083 đ ng (Ba triệu sáu trăm b y mươi tám ngh n hông trăm tám mươi ba đ ng).
- Lần 4: Ngày 04 7 2019 L cho anh T vay số tiền 80.000.000 đ ng (Tám mươi triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 04 8 2019) anh T đã trả hết số tiền gốc là 80.000.000 đ ng và 7.200.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.315.068 (Một triệu ba trăm mười năm ngh n hông trăm sáu mươi tám đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 5.884.932 đ ng (Năm triệu tám trăm tám mươi tư ngh n chín trăm ba mươi hai đ ng).
- Lần 5: Ngày 30 11 2019 L cho anh T vay số tiền 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 30 12 2019) anh T đã trả hết số tiền gốc là 100.000.000 đ ng và 9.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.643.835 đ ng (Một triệu sáu trăm bốn mươi ba ngh n tám trăm ba mươi năm đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 7.356.165 đ ng (Bảy triệu ba trăm lăm mươi sáu ngh n một trăm sáu mươi lăm đ ng).
- Lần 6: Ngày 30 12 2019 L cho anh T vay số tiền 200.000.000 đ ng (Hai trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 30 01 2020) anh T đã trả hết số tiền gốc là 200.000.000 đ ng và 18.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 3.287.671 đ ng (Ba triệu hai trăm tám mươi bảy ngh n sáu trăm bảy mốt đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 14.712.329 đ ng (Mười bốn triệu bảy trăm mười hai ngh n ba trăm hai mươi chín đ ng).
- Lần 7: Ngày 24 4 2020 L cho anh T vay số tiền 200.000.000 đ ng (Hai trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 3.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 109 5% 1 năm; đến hạn (ngày 04 5 2020) anh T đã trả hết số tiền gốc 200.000.000 đ ng và 6.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 10 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.095.890 đ ng. ố tiền L thu lợi bất chính là 4.904.110 đ ng (Bốn triệu chín trăm linh bốn ngh n một trăm mười đ ng).
Tổng số tiền mà Phạm Văn L cho anh Trần Văn T vay từ ngày 25 5 2018 đến ngày 24 4 2020 là 850.000.000 đ ng (Tám trăm năm mươi triệu đ ng) tổng số tiền lãi thu được là 64.500.000 đ ng ( áu tư triệu năm trăm ngh n đ ng) số tiền tính theo lãi suất 20% là 11.780.818 đ ng (mười một triệu bảy trăm tám mươi ngh n tám trăm mười tám đ ng). Tổng số tiền hư ng lợi bất chính là 52.719.182 đ ng (Năm mươi hai triệu bảy trăm mười chín ngh n một trăm tám mươi hai đ ng).
2. Giao dịch với chị Phạm Thị N:
- Lần 1: Ngày 13 5 2020 L cho chị N vay số tiền 50.000.000 đ ng (Năm mươi triệu đ ng) v i lãi suất vay 4.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 146% 1 năm; đến hạn (ngày 13 6 2020) chị N đã trả hết số tiền gốc là 50.000.000 đ ng và 6.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 821.917 đ ng. (tám trăm hai mươi mốt ngh n chín trăm mười bảy đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 5.178.083 đ ng (Năm triệu một trăm bảy mươi tám ngh n hông tăm tám mươi ba đ ng).
- Lần 2: Ngày 16 5 2020 L cho chị N vay số tiền 200.000.000 đ ng (Hai trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 4.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 146% 1 năm; đến hạn (ngày 26 5 2020) chị N đã trả hết số tiền gốc là 200.000.000 đ ng và 8.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 10 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.095.890 đ ng (Một triệu hông trăm chín mươi năm ngh n tám trăm chín mươi đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 6.904.110 đ ng ( áu triệu chín trăn linh bốn ngh n một trăm mười đ ng)
- Lần 3: Ngày 31 5 2020 L cho chị N vay số tiền 100.000.000 đ ng (Một trăm triệu đ ng) v i lãi suất vay 4.000 đ ng 1.000.000 đ ng 1 ngày tương đương v i lãi suất 146% 1 năm; đến hạn (ngày 30 6 2020) chị N đã trả hết số tiền gốc là 100.000.000 đ ng và 12.000.000 đ ng tiền lãi trên số ngày vay là 30 ngày. Như vậy số tiền tính theo lãi suất 20% là 1.643.835 đ ng (Một triệu sáu trăm bốn mươi ba ngh n tám trăm ba mươi năm đ ng). ố tiền L thu lợi bất chính là 10.356.165 đ ng (Mười triệu ba trăm năm mươi sáu ngh n một trăm sáu mươi lăm đ ng).
Tổng số tiền mà Phạm Văn L cho chị Phạm Thị N vay từ ngày 13 5 2020 đến ngày 31 5 2020 là 350.000.000 đ ng (Ba trăm năm mươi triệu đ ng) tổng số tiền thu được là 26.000.000 đ ng (Hai mươi sáu triệu đ ng). ố tiền theo lãi suất 20% là 3.561.642 đ ng (ba triệu năm trăm sáu mươi mốt ngh n sáu trăm bốn mươi hai đ ng). Tổng số tiền hư ng lợi bất chính là 22.438.358 đ ng (Hai mươi hai triệu bốn trăm ba mươi tám ngh n ba trăm năm mươi tám đ ng).
Như vậy tổng số tiền lãi mà Phạm Văn L thu được từ việc cho anh Trần Văn T và chị Phạm Thị N vay tiền là 90.500.000 đ ng (Chín mươi triệu năm trăm ngh n đ ng). ố tiền tính theo lãi suất 20% là 15.342.460 đ ng (Mười năm triệu ba trăm bốn mươi hai ngh n bốn trăm sáu mươi đ ng). Tổng số tiền thu lợi bất chính là 75.157.540 đ ng (Bảy mươi năm triệu một trăm năm mươi bảy ngh n năm trăm bốn mươi đ ng).
Tại bản ết luận giám định số 122 KLGĐ-PC09 ngày 19 11 2020 của Phòng ỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Thái B nh ết luận: Chữ chữ viết dư i m c “NGƯỜI VAY” trên các mẫu cần giám định hiệu A1 A2 A3 so v i chữ
chữ viết của Phạm Thị N trên các mẫu so sánh hiệu M1 M2 do cùng một người viết ra; Chữ
chữ viết dư i m c “NGƯỜI VAY” trêm các mẫu cần giám định hiệu từ A4 đến A10 so v i chữ chữ viết của Trần Văn T trên các mẫu so sánh hiệu M3 M4 do cùng một người viết ra.
Chị Phạm Thị N và anh Trần Văn T đều có đơn tr nh bày v i nội dung đã được bị cáo trả lại số tiền vượt quá lãi suất 20% năm hông có yêu cầu đề nghị g hác và in v ng mặt tại phiên Tòa.
Bản cáo trạng số 02/CT-VKSTT ngày 30/12/2020 Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y đã truy tố bị cáo Phạm Văn L về tội “Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự” theo hoản 1 Điều 201 Bộ luật H nh sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đ ng t :
Tuyên bố bị cáo Phạm Văn L phạm tội “ Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”
Áp d ng hoản 1 Điều 201; điểm b i s hoản 1 Điều 51 Điều 35 phạt bị cáo Phạm Văn L từ 70.000.000 đ ng đến 80.000.000 đ ng.
Không áp d ng h nh phạt bổ sung v i bị cáo.
Xác định số tiền gốc 190.000.000 đ ng là tài sản chung của vợ ch ng bị cáo L. Do vợ bị cáo hông biết việc bị cáo cho vay lãi nặng nên tịch thu sung quỹ ½ số tiền gốc bằng 95.000.000 đ ng và số tiền lãi tương ứng v i mức lãi suất 20% năm là 15.342.460 đ ng. Khấu trừ số tiền 10.000.000 đ ng bị cáo đã nộp tại chi c c thi hành án dân sự huyện Thái Th y bị cáo còn phải nộp 100.342.460 đ ng.
Đối v i số tiền lãi vượt quá 20% năm bị cáo đã trả lại cho những người liên quan là anh T và chị N nên hông đặt ra giải quyết.
Bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ th m. Bị cáo người tham gia tố t ng tại phiên Tòa được quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Bị cáo hông tranh luận g về tội danh điều luật áp d ng và h nh phạt.
Chị Nguyễn Thị H không có iến tranh luận.
Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo in hội đ ng t
em t đến hoàn cảnh gia đ nh bị cáo hó hăn bị cáo có 6 con trong đó 4 con chưa thành niên còn đang đi học mẹ già yếu vợ hông có việc làm để giảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo.
HỘI Đ NG X T X NH N Đ NH
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ đã được tranh t ng tại phiên tòa Hội đ ng t nhận định như sau:
1 Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thái Th y Điều tra viên Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền tr nh tự thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố t ng hông ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
2 Tại phiên tòa hôm nay bị cáo đã hai nhận: Trong hoảng thời gian từ 25/5/2018 đến 31 5 2020 bị cáo đã thực hiện hành vi s d ng hoản tiền 190.000.000 đ ng của gia đ nh cho anh Trần Văn T và chị Phạm Thị N vay v i lãi suất vay từ 3.000 đ ng 1 triệu đ ng 1 ngày và 4.000 đ ng 1 triệu đ ng 1 ngày tương đương lãi suất 109 5% năm đến 146% năm. Tổng số tiền lãi mà Phạm Văn L thu lợi bất chính từ việc cho anh T và chị N vay là 75.157.540 đ ng. Đơn tr nh bày và lời hai của người có quyền lợi nghĩa v liên quan; Bản ết luận giám định số 122 KLGĐ – PC 09 ngày 19 11 2020; Các giấy vay tiền của chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn T. Đơn in miễn truy cứu trách nhiệm h nh sự của anh T; Cùng các tài liệu chứng cứ hác có trong h sơ v án.
Căn cứ hoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự quy định về lãi suất th lãi suất các bên thỏa thuận hông được vượt quá 20% năm. Phạm Văn L đã cho anh T và chị N vay v i lãi suất trên 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội âm phạm trật tự quản l trong lĩnh vực inh doanh tiền tệ gây ảnh hư ng ấu đến t nh h nh an ninh trật tự an toàn ã hội. Bản thân bị cáo là người có đủ năng lực pháp luật h nh sự. Do đó có đủ căn cứ ết luận bị cáo Phạm Văn L phạm tội “Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo hoản 1 Điều 201 Bộ luật H nh sự.
Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
“1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm t i thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm t i còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
[3] Về tính tiết tặng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:
T nh tiết tăng nặng: Bị cáo hông phải chịu t nh tiết tăng nặng nào quy định tại hoản 1 Điều 52 Bộ luật H nh sự.
T nh tiết giảm nhẹ: Bị cáo Phạm Văn L hông có tiền án tiền sự lần đầu phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng thành h n hai báo và tự nguyện h c ph c hậu quả nộp tiền thu lợi bất chính nên bị cáo được hư ng các t nh tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b i s hoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự.
[4] Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm cho ã hội của hành vi phạm tội các t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự. HĐXX thấy rằng bị cáo lần đầu phạm tội có nhiều t nh tiết giảm nhẹ và phạm tội nhằm m c đích thu lời bất chính nên chỉ cần áp d ng h nh phạt chính là h nh phạt tiền sung quỹ nhà nư c cũng đủ để răn đe bị cáo và phòng ngừa chung. Mặt hác hoàn cảnh inh tế bị cáo hó hăn còn nuôi 4 con chưa thành niên ăn học mẹ già yếu vợ hông có việc làm nên cần
phạt bị cáo một mức thấp hơn mức đề nghị của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Thái Th y và hông áp d ng h nh phạt bổ sung là phạt tiền đối v i bị cáo.
[5] Đối v i hoản tiền bị cáo dùng để cho vay 190.000.000 đ ng là phương tiện phạm tội. Tuy nhiên quá tr nh điều tra truy tố t
ác định số tiền trên là tiền tiết iệm của hai vợ ch ng L. Khi cho vay lãi nặng L hông bàn bạc g v i chị Nguyễn Thị H là L và chị H cũng hông biết việc L cho vay lãi nặng nên cần tịch thu sung quỹ nhà nư c 1 2 số tiền bằng 95.000.000 đ ng. Mặt hác việc cơ quan điều tra hông l đối v i chị H là phù hợp.
[6] Về số tiền thu lợi bất chính: Bị cáo đã trả lại anh T, chị N số tiền lãi vượt quá lãi suất 20% năm. Anh T, chị N đều đã có đơn ác nhận việc bị cáo trả lại cho họ tổng số tiền thu lợi bất chính là 75.157.540 đ ng nên hông đặt ra giải quyết.
[7] Đối v i hoản tiền tương ứng lãi suất 20% năm mà bị cáo L nhận từ những người vay 15.342.460 là số tiền lãi phát sinh từ hành vi phạm tội nên cần tịch thu sung quỹ nhà nư c.
[8 Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí h nh sự theo quy định của pháp luật.
[9] Về quyền háng cáo: Bị cáo người liên quan có quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
V các l trên
QUY T Đ NH:
1. Tuyên bố: Bị cáo Phạm Văn L phạm tội “Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
2. Về h nh phạt: Căn cứ hoản 1 Điều 201; điểm b, i, s hoản 1 Điều 51; Điều 50; Điều 35; Điều 47 Bộ luật H nh sự. Điều 332 333 Bộ luật tố t ng H nh sự. Khoản 2 Điều 136 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 về án phí và lệ phí Tòa án.
X phạt bị cáo Phạm Văn L 60.000.000 đ ng ( áu mươi triệu đ ng).
Không áp d ng h nh phạt bổ sung đối v i bị cáo.
[3] Tịch thu sung quỹ nhà nư c 1 2 số tiền Phạm Văn L dùng để cho vay nặng lãi là 95.000.000 đ ng (Chín mươi lăm triệu đ ng) và hoản tiền tương ứng lãi suất 20% năm mà bị cáo L nhận từ những người vay 15.342.460 đ ng (Mười lăm triệu ba trăm bốn mươi hai ngh n bốn trăm sáu mươi đ ng). Tổng cộng là 110.342.460 đ ng. Đối trừ số tiền 10.000.000 ( Mười triệu đ ng) bị cáo đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007110 ngày 15 01 2021 Phạm Văn L còn phải nộp 100.342.460 đ ng (Một trăm triệu ba trăm bốn mươi hai ngh n bốn trăm sáu mươi đ ng)
4. Về án phí: Bị cáo Phạm Văn L phải chịu 200.000 đ ng án phí h nh sự sơ th m.
5. Về quyền háng cáo: Bị cáo chị H có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ th m ngày 21/01/2021. Chị N, anh T có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp pháp.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng; - VKSND Thái Th y; - Công an Thái Th y; - Chi c c THAD Thái Th y; - TAND tỉnh Thái B nh; - UBND ã TL; - Bộ phận HCTP; - H sơ v án. | TM. HỘI Đ NG X T X TH M TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đã ký Nguyễn Văn Vương |