vanban.org

Bản án 06/2021/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các điều 5, 26, 35, 39, 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166, 244, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ vào Điều 11 và Điều 115 của Bộ luật Dân sự. C n cứ vào Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "L-Ph"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các điều 5, 26, 35, 39, 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166, 244, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 06/2021/DS-ST
Ngày: 26-3-2021
V/v tranh chấp về quyền sở hữu
và các quyền khác đối với tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan V n Ti p.

Bà ương Thị nh Đào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hồng Tân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 31-12-2020 và các ngày 27-01, 26-02, 26-3-2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2018/TLST-DS ngày 17-7-2018 về “Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2020/QĐXXST-DS ngày 08-12-2020, Quy t định hoãn phiên tòa số: 09/2020/QĐST-DS ngày 31-12-2020, Quy t định hoãn phiên tòa số: 03/2021/QĐST-DS ngày 27-01-2021 và Quy t định tạm ngừng phiên tòa số: 01/2021/QĐST-DS ngày 26-02-2021 và Thông báo về việc ti p tục phiên tòa số 01/TB-TA ngày 03-3-2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: âm V n , sinh n m 1955.

Địa chỉ: Ấp S, xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Lâm Thành V, sinh n m 1985.

Địa chỉ: Ấp S, xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: âm Hữu Ph, sinh n m 1930.

Địa chỉ: Ấp D, xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh Lâm Thành V và ông Lâm Hữu Ph đều có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn âm V n là anh Lâm Thành V: Trước đây ông với ông Ph có tranh chấp quyền sử dụng đất với nhau, đ n ngày 15-6-2000 được Ủy ban nhân dân (sau đây vi t là UBND) tỉnh Đồng Tháp giải quy t bằng Quy t định số: 190/QĐ-UB-NĐ với nội dung: Chuẩn y quy t định số: 980/QĐ.UB ngày 29-10-1999 của UBND huyện Tân Hồng; công nhận diện tích 3.457,5m2 đất (thuộc một phần thửa số 330, tờ bản đồ số 6, xã , huyện Tân Hồng) cho ông âm V n L được quyền sử dụng; buộc ông âm Hữu Ph phải di dời nhà giao lại phần diện tích đất nói trên cho ông âm V n . Nhưng ông Ph vẫn còn trồng cây bạch đàn, dừa và chuối trên đất của ông nên đ n ngày 09-7-2018 ông L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t buộc ông Ph phải di dời các loại cây của ông Ph gồm 20 cây bạch đàn, 15 gốc chuối dừa ra khỏi phần đất của ông L, ngày 07-11-2018 ông L khởi kiện bổ sung yêu cầu ông Ph phải di dời ti p 42 cây bạch đàn, 01 bụi tre, 03 gốc me chua, 55 cây chuối, 05 cây dừa ra khỏi phần đất của ông đã được cấp quyền sử dụng có diện tích là 1.099,75m2, thửa số 381, tờ bản đồ số 06, tọa lạc ấp D, xã A, huyện Tân Hồng.

Tại phiên tòa anh âm Thành V thay đổi yêu cầu khởi kiện, anh V yêu cầu ông âm Hữu Ph phải ch t đốn, di dời 50 gốc bạch đàn đã mọc tược mới, 03 cây dừa, 01 bụi tre, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 06 bụi chuối và 01 cây me nước (theo biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 02-3-2021) ra khỏi phần đất có diện tích là 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc ấp D, xã , huyện Tân Hồng do ông âm V n đứng tên quyền sử dụng.

Đối với việc ông Ph yêu cầu ông phải trả số tiền 50.000.000 đồng (tương ứng với số tiền 5.070.000 đồng vào n m 2004 ông L tự nguyện h trợ cho ông Ph nhưng chưa h trợ), anh V không đồng ý mà anh V chỉ đồng ý tự nguyện h trợ cho ông Ph số tiền 20.000.000 đồng để ông Ph làm chi phí ch t đốn, di dời toàn bộ các cây trồng ra khỏi phần đất của ông .

Anh V đồng ý tự nguyện chịu 2.141.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại ch và 600.000 đồng tiền chi phí định giá.

ời trình bày của bị đơn âm Hữu Ph: Trước đây ông L có tranh chấp đất với ông Ph và đã được giải quy t bằng quy t định của UBND tỉnh Đồng Tháp, ông Ph cũng đã thực hiện theo quy t định của UBND tỉnh Đồng Tháp là di dời nhà và toàn bộ số cây trồng trên đất tranh chấp để trả đất cho ông , ông L phải trả cho ông Ph với số tiền là 5.070.000 đồng nhưng đ n nay ông vẫn chưa trả cho ông Ph số tiền trên nên ông Ph vẫn còn trồng cây trên đất của ông .

Qua yêu cầu của ông thì ông Ph thừa nhận phần đất trên là của ông nhưng 50 gốc bạch đàn là gốc cây cũ nay chỉ mọc tược mới. Ông Ph chỉ trồng cây mới gồm có 30 cây chuối, 03 cây dừa, 02 cây me chua và 01 bụi tre. Ông Ph đồng ý ch t đốn, di đời toàn bộ các cây trồng trên đất trên nhưng ông Ph yêu cầu ông L phải trả số tiền 5.070.000 đồng và tiền lãi là 23.727.600 đồng, tổng cộng là 28.797.600 đồng (số tiền vào n m 2004 ông tự nguyện h trợ cho ông Ph nhưng chưa h trợ).

Tại phiên tòa ông Ph thống nhất số cây trồng trên phần đất có diện tích là 653,2 m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, tọa lạc tại ấp D, xã , huyện Tân Hồng do ông L đứng tên quyền sử dụng hiện nay gồm có: 50 gốc bạch đàn đã mọc tược mới, 03 cây dừa, 01 bụi tre, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 06 bụi chuối và 01 cây me nước (theo Biên bản thẩm định tại ch ngày 02-3- 2021), ông Ph thừa nhận phần đất trên là của ông và ông Ph cũng đồng ý ch t đốn, di dời tất cả các cây trên đất theo yêu cầu của ông nhưng ông Ph yêu cầu ông L phải trả cho ông Ph số tiền 50.000.000 đồng để ông Ph ch t đốn, di dời toàn bộ các loại cây trên ra khỏi đất của ông L, vì ông Ph cho rằng số tiền 5.070.000 đồng vào n m 2004 ông Ph vay của người khác để đốn cây trả đất cho ông mà ông L không thực hiện trả tiền cho ông Ph, nên ông Ph phải trả lãi cho người khác.

Ông Ph yêu cầu xem xét, đo đạc phần đất ruộng của ông Ph để bi t r diện tích đất của ông Ph thừa hay thi u, ngoài ra ông Ph không còn yêu cầu gì khác.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án kể từ khi thụ lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Ý ki n về việc giải quy t vụ án:

Tại công v n số 413/UBND-TCD ngày 24-12-2018 về việc cung cấp hồ sơ tranh chấp đất giữa ông âm Hữu Ph với ông âm V n , kèm theo hồ sơ sao y, gồm:

Biên bản ti p xúc ngày 03-02-2004 có nội dung: Vợ chồng ông âm V n chấp thuận trả các khoản chi phí sau đây cho gia đình ông âm Hữu Ph: Trả tiền cây bạch đàn 700 cây = 3.850.000 đồng; tiền 01 bụi tre = 60.000 đồng; 16 cây chuối = 160.000 đồng; h trợ di dời nhà là 1.000.000 đồng. Tổng cộng 5.070.000 đồng.

Quy t định của UBND huyện Tân Hồng số 980/QĐ-UB ngày 29-10-1999 có nội dung: Công nhận quyền sử dụng đất cho ông âm V n ngụ ấp D, xã , diện tích 3.457,53m2 đất ở. Vị trí: Đông giáp đất ông Đ ng V n , Tây giáp đất ông Nguyễn V n D, Nam giáp kênh Tân Thành, Bắc giáp đất ruộng ông chuyển nhượng cho ông Ph; ông Ph có trách nhiệm di dời nhà, giao trả diện tích đất như ở Điều 1 cho ông trong thời gian ba tháng kể từ ngày quy t định này có hiệu lực thi hành; quy t định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận quy t định; giao trách nhiệm cho chủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện quy t định này.

Quy t định số 190/QĐ-UB-NĐ ngày 15-6-2000 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc giải quy t tranh chấp đất giữa ông âm Hữu Ph với ông âm V n có nội dung: Điều 1- Chuẩn y quy t định số 890/QĐ.UB ngày 29-10-1999 của UBND huyện Tân Hồng; công nhận diện tích 3.457,5m2 (thuộc một phần thửa 330, tờ bản đồ 06, xã A, huyện Tân Hồng) cho ông L được quyền sử dụng. Buộc ông âm Hữu Ph phải di dời nhà giao lại phần diện tích đất nói trên cho ông âm V n ; Điều 2- Quy t định này là quy t định cuối cùng có hiện lực thi hành kể từ ngày ký. Giao trách nhiệm UBND huyện Tân Hồng tổ chức thi hành quy t định này.

Tại phiên tòa hôm nay, ông âm Hữu Ph thừa nhận ông có trồng các cây trên đất của ông gồm 50 gốc bạch đàn (là cây cũ trước đây đã đốn nay mọc tược mới); cây trồng mới gồm: 06 bụi chuối, 03 cây dừa, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 01 bụi tre và 01 cây me nước như nêu trên là có thật và phù hợp với Biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 06-8-2019 và Biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 02-3-2021. Đối với các cây trồng như nêu trên là thuộc quyền sở hữu của ông âm Hữu Ph vì do ông Ph trồng nhưng trồng trên diện tích 653,2m2 không thuộc quyền sử dụng của mình. Do đây là diện tích đất cây lâu n m được nhà nước cấp quyền sử dụng cho ông âm V n theo quy t định số 190/QĐ-UB.NĐ ngày 15-6-2000 của UBND tỉnh Đồng Tháp, nên việc ông âm V n yêu cầu ông âm Hữu Ph ch t đốn, di dời các cây trồng ra khỏi phần đất của ông là có cơ sở và phù hợp pháp luật.

Xét ý ki n của ông âm Hữu Ph về việc yêu cầu xem xét đo đạc phần đất ruộng của ông tranh chấp với ông là không có cơ sở vì không liên quan đ n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án này; Việc ông Ph yêu cầu phía nguyên đơn phải trả cho ông số tiền 50.000.000 đồng, lý do thời điểm n m 2004 ông âm V n không thực hiện việc giao số tiền 5.070.000 đồng cho ông. Xét ý ki n của ông âm Hữu Ph là không có cơ sở, bởi vì theo biên bản ti p xúc ngày 03-2-2004 như nêu trên thì số tiền 5.070.000 đồng được phía nguyên đơn chấp thuận chi trả các khoản chi phí cây trồng và tiền h trợ di dời nhà nhưng ông chưa thực hiện việc giao tiền cho ông Ph, tại phiên tòa hôm nay anh Lâm Thành V đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ti p tục h trợ số tiền là 20.000.000 đồng cho ông âm Hữu Ph làm chi phí ch t đốn, di dời các cây trồng trên đất, xét thấy sự tự nguyện nêu trên là phù hợp pháp luật và không trái đạo đức xã hội, do vậy đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của phía nguyên đơn.

Từ những phân tích trên, c n cứ Điều 11, Điều 115 của Bộ luật Dân sự 2015 đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quy t định theo quy định của pháp luật.

Không yêu cầu, ki n nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản thuộc thẩm quyền giải quy t của Toà án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Ông âm V n yêu cầu ông âm Hữu Ph phải ch t đốn, di dời 50 gốc bạch đàn đã mọc tược mới, 03 cây dừa, 01 bụi tre, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 06 bụi chuối và 01 cây me nước ra khỏi phần đất có diện tích là 653,2 m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06 do ông Lâm V n đứng tên quyền sử dụng. Ông Ph đồng ý ch t đốn, di dời toàn bộ các loại cây trên theo yêu cầu của ông nhưng ông Ph yêu cầu ông L phải trả cho ông Ph số tiền 50.000.000 đồng để ông Ph ch t đốn, di dời toàn bộ các loại cây trên ra khỏi đất của ông .

Xét thấy: Các đương sự đều không tranh chấp quyền sử dụng đất mà chỉ tranh chấp các cây trồng trên đất. Theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất của Chi nhánh v n phòng đ ng ký đất đai huyện Tân Hồng ngày 22-10-2019 thì diện tích đất là 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, theo biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 06-8-2019 và biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 02-3-2021 thể hiện toàn bộ các loại cây trồng đang tranh chấp gồm: 50 gốc bạch đàn đã mọc tược mới, 03 cây dừa, 01 bụi tre, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 06 bụi chuối và 01 cây me nước đều trồng trên diện tích 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06 do ông đứng tên quyền sử dụng.

Ông Ph thừa nhận diện tích đất 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp là đất của ông . Ông Ph cũng thừa nhận các loại cây gồm: 50 gốc bạch đàn đã mọc tược mới, 03 cây dừa, 01 bụi tre, 02 cây me chua, 02 cây me tây, 06 bụi chuối và 01 cây me nước là cây ông Ph trồng trên đất của ông nên yêu cầu của ông là có đủ c n cứ để chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự: “2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.

Từ những phân tích trên chứng tỏ yêu cầu khởi kiện của ông là có c n cứ nên chấp nhận yêu cầu của ông , buộc ông Ph phải ch t đốn, di dời bằng mọi hình thức tất cả các cây trồng (theo Biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 06-8-2019 và Biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 02-3-2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng) trên diện tích 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp do ông âm V n đứng tên quyền sử dụng.

Đối với số tiền 50.000.000 đồng mà ông Ph yêu cầu ông phải trả cho ông Ph vì ông Ph cho rằng vào n m 2004 ông không thực hiện việc giao số tiền 5.070.000 đồng là số tiền mà ông tự nguyện h trợ cho ông Ph di dời nhà và các cây trồng trên đất của ông được cấp quyền sử dụng theo giải quy t của UBND tỉnh Đồng Tháp. Theo biên bản ti p xúc ngày 03-02-2004 có nội dung: Vợ chồng ông âm V n chấp thuận trả các chi phí sau đây cho gia đình ông âm Hữu Ph: Trả tiền cây bạch đàn 700 cây = 3.850.000 đồng, trả tiền 01 bụi tre = 60.000 đồng, trả tiền 16 cây chuối = 160.000 đồng, h trợ di dời nhà 1.000.000 đồng, tổng cộng là 5.070.000 đồng. Do đó, số tiền 5.070.000 đồng là tiền ông tự nguyện h trợ cho ông Ph ch t đốn cây và di dời nhà theo quy t định số: 171/QĐ-UB.NĐ ngày 26-3-2004 của UBND tỉnh Đồng Tháp, nay ông Ph yêu cầu ông phải trả số tiền 50.000.000 đồng vì ông Ph cho rằng số tiền 5.070.000 đồng trước đây ông Ph vay của người khác để ch t đốn cây trả đất cho ông L mà ông L không thực hiện trả tiền cho ông Ph nên ông Ph phải trả lãi cho người khác. Xét thấy số tiền 5.070.000 đồng theo quy t định số: 171/QĐ-UB.NĐ ngày 26-3-2004 của UBND tỉnh Đồng Tháp là ông L tự nguyện h trợ cho ông Ph ch t đốn cây và di dời nhà, không phải là tiền buộc ông thực hiện nên nay ông Ph yêu cầu ông phải trả số tiền 50.000.000 đồng để ông Ph ch t đốn, di dời cây ra khỏi phần đất của ông là không có c n cứ để xem xét. Đồng thời theo quy t định số: 207/QĐ-UBND-NĐ ngày 11-9-2020 của UBND tỉnh Đồng Tháp có nội dung “Hủy Quyết định số 171/QĐ-UB.NĐ ngày 26-3-2004 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung Quyết định số 190/QĐ-UB-NĐ ngày 15-6-2000 của UBND Tỉnh về giải quyết tranh chấp đất giữa ông Lâm Hữu Ph với ông Lâm Văn L (cùng ngụ xã A, huyện Tân Hồng). Lý do: chưa đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định”.

Tại phiên tòa anh V đồng ý tự nguyện h trợ cho ông Ph số tiền 20.000.000 đồng để ông Ph làm chi phí ch t đốn, di dời toàn bộ các cây trồng trên đất của ông . Xét thấy sự tự nguyện của anh V là có lợi cho ông Ph nên ghi nhận sự tự nguyện của anh V.

Đối với yêu cầu yêu cầu xem xét, đo đạc phần đất ruộng của ông Ph thì không liên quan đ n vụ án này nên không xem xét giải quy t, ông Ph có thể yêu cầu giải quy t bằng vụ án khác.

Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại ch : nh V là người đại diện theo ủy quyền của ông đồng ý tự nguyện chịu 2.141.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại ch (theo Hóa đơn bán hàng ngày 24-10-2019 của Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai huyện Tân Hồng), ông đã thanh toán xong nên không xem xét giải quy t.

Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản: Anh V là người đại diện theo ủy quyền của ông L tự nguyện chịu là 600.000 đồng tiền chi phí định giá (theo Phi u chi ngày 20-02-2020), ông L đã thanh toán xong nên không xem xét giải quy t.

Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Tại khoản 2 Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”. Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn âm V n được Tòa án chấp nhận nên bị đơn âm Hữu Ph phải chịu 300.000 đồng án phí. Nguyên đơn âm V n không phải chịu án phí nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 đồng (Sáu tr m nghìn đồng) theo các biên lai thu số: BG/2015 0001941 ngày 16-7-2018, BG/2015 0002141 ngày 07-11-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa cũng phù hợp với nhận định nêu trên nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào các điều 5, 26, 35, 39, 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166, 244, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

C n cứ vào Điều 11 và Điều 115 của Bộ luật Dân sự.

C n cứ vào Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn âm V n .

2. Buộc ông âm Hữu Ph phải ch t đốn, di dời bằng mọi hình thức tất cả các cây trồng (theo Biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 06-8-2019 và Biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 02-3-2021 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng) trên diện tích 653,2m2, thuộc một phần thửa 381, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại xã , huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp do ông âm V n đứng tên quyền sử dụng.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông âm V n về việc tự nguyện h trợ cho ông âm Hữu Ph số tiền 20.000.000 đồng để ông Ph làm chi phí ch t đốn, di dời tất cả các cây trồng trên đất của ông .

3. Nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại ch : Ông âm V n L tự nguyện chịu 2.141.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại ch (theo Hóa đơn bán hàng ngày 24-10-2019 của Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai huyện Tân Hồng), ông L đã thanh toán xong.

4. Nghĩa vụ chịu chi phí định giá: Ông âm V n tự nguyện chịu 600.000 đồng chi phí định giá (theo Phi u chi ngày 20-02-2020), ông L đã thanh toán xong.

5. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:

Ông âm Hữu Ph có nghĩa vụ chịu 300.000 đồng (Ba tr m nghìn đồng) án phí.

Ông âm V n không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho ông âm V n 600.000 đồng (Sáu tr m nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số: BG/2015 0001941 ngày 16-7-2018, BG/2015 0002141 ngày 07-11-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

6. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 26-3-2021).

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ