vanban.org

Bản án 06/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTHL đối với bà NTP về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc bà NTP có nghĩa vụ trả lại cho bà TTHL số tiền 45.000.000 đồng ( bốn mươi lăm triệu đồng), ghi nhận bà TTHL không yêu cầu tính tiền lãi. Kể từ ngày bà L. có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà P. không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bà P. còn phải trả cho bà L. số tiền lãi đối với số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa L - P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTHL đối với bà NTP về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HT
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2021/DS-ST
Ngày: 19/02/2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HT, TỈNH TN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Tấn Nhàn.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Thuận.

2. Bà Dƣơng Thị Tƣ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã HT, tỉnh TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HT, tỉnh TN tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã HT, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 473/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2020/QĐXXST- DS ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2021/QĐST-DS ngày 22/01/2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà TTHL, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 233/21, đường Nguyễn Trãi, khu phố 1, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

* Bị đơn: Bà NTP, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số 22, khu phố Ltr, phường LTtr, thị xã HT, tỉnh TN (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 09/12/2019, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà TTHL trình bày:

Bà có quen biết với bà NTP, nên bà P. có vay tiền của bà 02 lần:

Lần 1: Ngày 07/3/2019 Âm lịch, bà P. vay 20.000.000 đồng.

Lần 2: Ngày 29/3/2019 Âm lịch, bà P. vay tiếp 25.000.000 đồng.

Tổng cộng bà P. vay của bà 45.000.000 đồng, thỏa thuận miệng lãi suất 6%/tháng, biên nhận mượn tiền ngày 29/3/2019 Âm lịch do bà viết và bà P. ký tên, còn biên nhận mượn tiền ngày 07/3/2019 Âm lịch do bà P. viết và ký tên, bà P. hẹn đến ngày 07/4/2019 Âm lịch sẽ trả gốc và tiền lãi. Đến hạn bà P. không trả gốc và tiền lãi, bà đến nhà thì chồng bà P. không cho vào. Nay bà yêu cầu bà P. trả lại cho bà 45.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính tiền lãi. Đây là nợ riêng của bà P., không liên quan gì đến chồng bà P. nên bà không yêu cầu chồng bà P. cùng bà P. trả nợ cho bà.

* Bà NTP đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HT:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tiến hành giải quyết vụ án đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự .

Về nội dung: Căn cứ Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTHL, buộc bà NTP trả cho bà L. số tiền 45.000.000 đồng, ghi nhận bà L. không yêu cầu tính tiền lãi.

Tính án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp:

Theo các giấy tay vay tiền mà bà L. cung cấp có nội dung bà P. vay của bà L. 02 lần tổng cộng là 45.000.000 đồng. Nay bà L. yêu cầu bà P. trả lại cho bà 45.000.000 đồng và không yêu cầu tính tiền lãi, cho nên quan hệ tranh chấp vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà TTHL có đơn xin vắng mặt, bà NTP đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà L., bà P. theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

Ngày 07/3/2019 âm lịch, bà L. có cho bà P. vay 20.000.000 đồng và ngày 29/3/2019 âm lịch, bà L. có cho bà P. vay 25.000.000 đồng, tổng cộng là 45.000.000 đồng. Nay bà L. yêu cầu bà P. trả lại cho bà L. 45.000.000 đồng, bà L. không yêu cầu tính tiền lãi.

. Xét yêu cầu khởi kiện của bà TTHL, thấy rằng:

Bà L. cung cấp 01 giấy vay tiền ngày 07/3/2019 âm lịch do bà P. viết và ký tên, có nội dung bà P. có vay bà L. 20.000.000 đồng và 01 giấy vay tiền ngày 29/3/2019 âm lịch do bà L. viết và bà P. ký tên, có nội dung bà P. có vay bà L. 25.000.000 đồng, tổng cộng bà P. vay của bà L. 45.000.000 đồng, cho nên có cơ sở xác định bà P. có vay tiền của bà L. là có thật. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà L. là có căn cứ chấp nhận.

. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L. đối với bà P.. Buộc bà P. có nghĩa vụ trả cho bà L. 45.000.000 đồng, ghi nhận bà L. không yêu cầu tính tiền lãi.

. Về án phí: Bà P. phải chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà TTHL đối với bà NTP về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Buộc bà NTP có nghĩa vụ trả lại cho bà TTHL số tiền 45.000.000 đồng ( bốn mươi lăm triệu đồng), ghi nhận bà TTHL không yêu cầu tính tiền lãi.

Kể từ ngày bà L. có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà P. không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bà P. còn phải trả cho bà L. số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

- Bà NTP phải chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho bà TTHL 1.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số 0008280 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HT (nay là Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HT), tỉnh TN.

Bà TTHL, bà NTP có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh TN trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ