vanban.org

Bản án 06/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM (Ngân hàng Q-Công ty A)"
  • Tòa quyết gì? a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2020/KDTM-ST
Ngày 22-9-2020
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI

ỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Th u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Ph ương Thanh

Bà Nguyễn Thị Thu H ương

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn T hị Thanh , Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Ly , Kiểm sát vi ên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở

Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý

số 09/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

07/2020/QĐXXST-KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2020 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 17/2020/QĐST-KDTM ngày 08 tháng 9 năm 2020 giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q (viế t tắ t là V); đị a chỉ trụ sở : Phư ờ ng B, Quân N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn : Ông Nguyễ n Ngọ c C; nơi cư trú:

Thôn C, xã N, huyệ n A, thành phố Hả i Phòng; chứ c vụ : Chuyên viên cao cấ p Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q, là ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a V (Giấ y ủ y quyề n số 55041.19 ngày 29 tháng 7 năm 2019); có mặ t.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A

(viết tắt l à Công ty A); địa chỉ trụ sở: Số 10/297, cụm 6 ph

ư ờng Đông Kh ê, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng .

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a bị đơn : Ông Ngô Quốc C ; nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng; chứ c vụ : Giám đố c, là ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t củ a Công ty A; có mặ t.

- Ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan: Ông Ngô Quốc C và bà Hoàng Thị Kim C ; cùng cư trú: nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

Ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan bà Hoàng Thị Kim C : Ông Ngô Quốc C ; nơi cư trú: nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng; ông C có mặ t, bà C vắ ng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Trong đơn kh ởi kiện y êu cầu To à án giải quyết vụ án

kinh doanh thương mại tranh chấp về hợp đồng tín dụng, trong bản tự khai, quá tr

ình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn tr ình bày:

Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q và Công ty A ký hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắ c số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008 và vay vố n theo Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012, nộ i dung: Tổ ng hạ n mứ c tín dụ ng là 3.900.000.000 đồ ng; thờ i hạ n vay theo thờ i hạ n củ a từ ng khế ư ớ c nhậ n nợ nhưng không quá 04 tháng k ể từ ngày nhậ n nợ ; lãi suấ t vay theo quy đị nh củ a V tạ i thờ i điể m giả i ngân và phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t, lãi suấ t quá hạ n bằ ng 150% lãi suấ t trong hạ n; mụ c đích vay bổ sung vố n lưu đ ộ ng phụ c vụ kinh doanh hàng tiêu dùng; phương th ứ c trả nợ là gố c trả cuố i kỳ , lãi trả hàng tháng.

Để bả o đả m cho khoả n vay trên có 3 tài sả n là bấ t độ ng sả n. Trong quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng, V đã tạ o điề u kiệ n cho Công ty A giả i chấ p đư ợ c 02 tài sả n. Tài sả n đả m bả o còn lạ i cho khoả n vay trên là: Quyề n sử dụ ng 132,64 m2 đấ t ở và quyề n sở hữ u ngôi nhà 01 tầ ng cấ p 4 (diệ n tích xây dự ng 112,62 m2) tạ i thử a đấ t số 210, tờ bả n đồ số ĐK - 34, đị a chỉ số 25/297 đư ờ ng Đông Khê (cũ s ố 10/297), phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số : AL 968500, vào sổ cấ p GCNQSDĐ số : H04319 do UBND quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 23/01/2008 cho ngư ờ i sử dụ ng đấ t là ông Ngô Quố c C và bà Hoàng Thị Kim C theo Hợ p đồ ng thế chấ p nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 125/2008/BĐ ngày 15/02/2008; đã đư ợ c công chứ ng tạ i Phòng công chứ ng số 2 thành phố Hả i Phòng, số công chứ ng 402/TC-ĐNV; quyể n số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/02/2008 và Văn bả n sử a đổ i bổ sung hợ p đồ ng thế chấ p ngày 09/4/2011 đư ợ c công chứ ng tạ i Phòng công chứ ng số 2 thành phố Hả i Phòng, số công chứ ng 961/SĐTC-ĐNV; quyể n số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/4/2011. Nghĩa v ụ bả o đả m đố i vớ i các hợ p đồ ng tín dụ ng ký kế t trong khoả ng thờ i gian từ ngày 15/02/2008 đế n ngày 15/02/2013. Việ c thế chấ p tài sả n bả o đả m đã đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m theo đúng quy đị nh củ a pháp luậ t

Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng tín dụ ng, V đã giả i ngân cho Công ty A nhiề u lầ n theo từ ng khế ư ớ c nhậ n nợ cụ thể . Hiệ n tạ i, Công ty A còn nợ V theo từ ng khế ư ớ c cụ thể tạ m tính đế n ngày phiên tòa 22/9/2020 như sau:

- Lầ n 1: Giả i ngân 530.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.47/KƯNN2 -V009/13 ngày 16/5/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 1.171.397 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 349.062.725 đồ ng; tổ ng cộ ng 350.234.122 đồ ng.

- Lầ n 2: Giả i ngân 282.640.400 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.48/KƯNN2 -V009/13 ngày 30/5/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 2.416.576 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 227.426.598 đồ ng; tổ ng cộ ng 229.843.174 đồ ng.

- Lầ n 3: Giả i ngân 141.938.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.49/KƯNN2 -V009/13 ngày 10/6/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 1.660.281 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 113.536.206 đồ ng; tổ ng cộ ng 115.196.487 đồ ng.

- Lầ n 4: Giả i ngân 500.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.50/KƯNN2 -V009/13 ngày 11/6/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 6.005.556 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 399.712.500 đồ ng; tổ ng cộ ng 405.718.056 đồ ng.

- Lầ n 5: Giả i ngân 291.475.797 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.51/KƯNN2 -V009/13 ngày 18/6/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 4.250.689 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 238.150.300 đồ ng; tổ ng cộ ng 242.400.989 đồ ng.

- Lầ n 6: Giả i ngân 400.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.52/KƯNN2 -V009/13 ngày 08/7/2013; đã trả hế t nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 8.541.111 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 322.724.625 đồ ng; tổ ng cộ ng 331.265.736 đồ ng.

- Lầ n 7: Giả i ngân 620.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.53/KƯNN2 -V009/13 ngày 11/7/2013, đã trả nợ gố c 540.062.417 đồ ng; nợ gố c còn lạ i 79.937.583 đồ ng, nợ lãi trong hạ n 13.838.056 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 532.635.984 đồ ng; tổ ng cộ ng 626.411.623 đồ ng.

- Lầ n 8: Giả i ngân 420.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.54/KƯNN2 -V009/13 ngày 15/7/2013; chưa tr ả nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 9.915.500 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 512.488.806 đồ ng; tổ ng cộ ng 942.404.306 đồ ng.

- Lầ n 9: Giả i ngân 400.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.55/KƯNN2 -V009/13 ngày 16/7/2013; chưa tr ả nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 9.572.222 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 487.890.000 đồ ng; tổ ng cộ ng 897.462.222 đồ ng.

- Lầ n 10: Giả i ngân 400.000.000 đồ ng theo Khế ư ớ c nhậ n nợ số 201.56/KƯNN2 -V009/13 ngày 17/7/2013; chưa tr ả nợ gố c, nợ lãi trong hạ n 9.831.111 đồ ng, nợ lãi quá hạ n 487.500.000 đồ ng; tổ ng cộ ng 897.331.111 đồ ng.

Tổ ng cộ ng số tiề n V đã giả i ngân cho Công ty A là 3.986.054.197 đồ ng. Trong quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng tín dụ ng, Công ty A không thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ trả nợ đã cam kế t giữ a hai bên. Việ c vi phạ m thờ i hạ n thanh toán đã dẫ n đế n khoả n vay bị phát sinh nợ quá hạ n đố i vớ i khế ư ớ c nhậ n nợ đầ u tiên kể từ ngày 16/9/2013, khế ư ớ c cuố i cùng từ ngày 18/11/2013.

Kể từ khi khoả n vay bị chuyể n nợ quá hạ n, V đã nhiề u lầ n làm việ c và tạ o điề u kiệ n cho Công ty A thự c hiệ n nghĩa v ụ trả nợ , tuy nhiên Công ty A mớ i thanh toán đư ợ c mộ t phầ n nghĩa v ụ cho V, bị đơn đ ã trả đư ợ c 2.686.116.614 đồ ng nợ gố c.

Vì vậ y, V đề nghị Toà án buộ c Công ty A phả i trả ngay cho V toàn bộ khoả n nợ củ a 10 khế ư ớ c trên tạ m tính đế n ngày phiên tòa 22/9/2020 tổ ng cộ ng là: 5.038.267.826 đồ ng, trong đó: nợ gố c là 1.299.937.583 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 67.202.499 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 3.671.127.744 đồ ng.

Trư ờ ng hợ p bị đơn không thanh toán đư ợ c toàn bộ khoả n nợ gố c, lãi nói trên, V đư ợ c đề nghị Tòa án tuyên nguyên đơn đư ợ c quyề n yêu cầ u Cơ quan Thi hành án có thẩ m quyề n kê biên và phát mạ i tài sả n bả o đả m nói trên để xử lý thu hồ i nợ theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Về án phí: Đề nghị Tòa án giả i quyế t theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

* Đại diện b ị đ ơn Công ty A trình bày trong biên bản lấy lời khai, quá tr ình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa như sau :

Công ty A do ông Ngô Quốc C làm chủ tịch ki êm giám đốc và là ngư ời đại diện theo pháp luật; Công ty chỉ có một th ành viên là ông C. Hiện tại, Công ty đ ã tạm ngừng hoạt động (từ ng

ày 01/01/2020 đến ng ày 31/12/2020) do hoạt động không hiệu quả theo Giấy xác nhận về vi

ệc tạm ngừng kinh doanh ng ày 16/12/2019 của Ph òng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch v à Đầu t ư thành ph ố Hải Phòng nhưng chưa làm thủ tục tuy ên bố phá sản, giải thể.

Ông C xác nhậ n V và Công ty A ký hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắ c số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008 và vay vố n theo Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012 như n ộ i dung mà nguyên đơn tr ình bày.

Tài sả n bả o đả m cho khoả n vay trên ban đầ u là 03 bấ t độ ng sả n, sau đó bị đơn đ ã giả i chấ p đư ợ c 02 tài sả n và hiệ n tài sả n bả o đả m còn 01 tài sả n là: Quyề n sử dụ ng 132,64 m2 đấ t ở và quyề n sở hữ u ngôi nhà 01 tầ ng cấ p 4 (diệ n tích xây dự ng 112,62 m2) đư ợ c xây dự ng trên đấ t củ a thử a đấ t số 210, tờ bả n đồ số ĐK – 34, tạ i đị a chỉ số 25/297 Đông Khê, phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng như nguyên đơn đ ã trình bày và đúng theo biên bả n xem xét thẩ m đị nh tạ i chỗ củ a Tòa án. Việ c ký kế t hợ p đồ ng thế chấ p và đăng ký giao dị ch bả o đả m theo đúng quy đị nh củ a pháp luậ t.

Quá trình thự c hiệ n hợ p đồ ng tín dụ ng, V đã thự c hiệ n giả i ngân cho Công ty A nhiề u lầ n vớ i tổ ng số tiề n là 3.986.054.197 đồ ng và Công ty A đã trả đư ợ c mộ t phầ n nợ cho V là 2.686.116.614 đồ ng. Hiệ n nay, đạ i diệ n bị đơn xác nhậ n Công ty A còn nợ V số tiề n nợ gố c là 1.299.937.583 đồ ng, không đồ ng ý vớ i số tiề n nợ lãi trong hạ n và nợ lãi quá hạ n vì: Cách xử lý củ a V khi bị đơn lâm vào hoàn c ả nh khó khăn, làm ăn thua lỗ , ngân hàng không khoanh lạ i khoả n nợ gố c và tiế p tụ c tính lãi và mứ c lãi suấ t củ a ngân hàng quá cao.

Về phương án tr ả nợ , đạ i diệ n bị đơn cho r ằ ng do hiệ n tạ i Công ty A còn nhiề u khoả n nợ và chỉ còn duy nhấ t 01 tài sả n thế chấ p tạ i V nên bị đơn ch ỉ đồ ng ý phát mạ i tài sả n thế chấ p để thanh toán tấ t cả các khoả n nợ chứ không đồ ng ý chỉ thanh toán khoả n nợ này tạ i V. Về số tiề n trả nợ . Công ty A chỉ đồ ng ý thanh toán 50% nợ gố c và không thể thanh toán tiề n nợ lãi.

* Ông Ngô Quốc C là ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan và đại diện theo ủy quyền của ng

ư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan bà Hoàng Thị Kim C trình bày trong quá trình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa:

Công ty A và V ký kế t Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012, nộ i dung: Hạ n mứ c tín dụ ng ngắ n hạ n là: 3.900.000.000 đồ ng; thờ i hạ n vay theo thờ i hạ n củ a từ ng khế ư ớ c nhậ n nợ nhưng không quá 04 tháng kể từ ngày nhậ n nợ ; lãi suấ t vay: Theo quy đị nh củ a V tạ i thờ i điể m giả i ngân và phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t; Mụ c đích vay: Bổ sung vố n lưu đ ộ ng phụ c vụ kinh doanh hàng tiêu dùng.

Để đả m bả o cho các khoả n vay củ a công ty tạ i V, vợ chồ ng ông C, bà Cđã thế chấ p quyề n sử dụ ng 132,64 m2 đấ t ở và quyề n sở hữ u ngôi nhà 01 tầ ng (diệ n tích xây dự ng 112,62 m2) đư ợ c xây dự ng trên đấ t củ a thử a đấ t số 210, tờ bả n đồ số ĐK – 34, tạ i đị a chỉ số 25/297 đư ờ ng Đông Khê, phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng như nguyên đơn đ ã trình bày và đúng theo biên bả n xem xét thẩ m đị nh tạ i chỗ củ a Tòa án. Việ c ký kế t hợ p đồ ng thế chấ p củ a ông C, bà Clà hoàn toàn tự nguyệ n, khi ký kế t đã đọ c nộ i dung củ a hợ p đồ ng và đã đăng ký giao dị ch bả o đả m theo đúng quy đị nh củ a pháp luậ t.

Hiện nay, Ngân h àng V khởi kiện y êu cầu Công ty A thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, l

ãi theo các hợp đồng tín dụng đ

ã ký kết, quan điểm của

ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan đề nghị V tạo đi ều kiện trả nợ cho

Công ty A, đề nghị V miễn to àn bộ số tiền nợ l

ãi trong hạn v à quá hạn. Đối với y

êu cầu phát mại tài sản của V, ông C và bà Cchỉ đồng ý phát mại t ài sản bảo đảm để thanh toán tất cả các khoản nợ của

Công ty A vì hiện tại ngo ài V Công ty A còn rất nhiều khoản nợ khác.

Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn , ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan vắ ng mặ t tạ i phiên tòa 01 lầ n không có lý do dù đã đư ợ c triệ u tậ p hợ p lệ là vi phạ m quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan bà Hoàng Thị Kim C vắ ng mặ t tạ i phiên tòa nhưng có ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp tham gia phiên tòa. Vì vậ y, Tòa án xét xử vụ án vắ ng mặ t ngư ờ i có quyề n lợ i và nghĩa v ụ liên quan là đúng theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 227, khoả n 1 Điề u 228 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Căn cứ vào các tài liệ u, chứ ng cứ có trong hồ sơ v ụ án, lờ i khai củ a đương s ự ; qua quá trình hỏ i, tranh luậ n công khai tạ i phiên tòa, xét thấ y hợ p đồ ng tín dụ ng ký kế t giữ a hai bên là hợ p pháp. Nguyên đơn đã thự c hiệ n đúng nghĩa v ụ giả i ngân đủ số tiề n nợ gố c theo 10 giấ y nhậ n nợ ; bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán về nợ gố c và nợ lãi.

Vì vậ y, căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoả n 1 Điề u 147, Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; áp dụ ng các điề u 90, 91, 94, 95 củ a Luậ t Các tổ chứ c tín dụ ng; các điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ

luật Dân sự năm 20 15; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i khóa 14 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án; đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn đố i vớ i bị đơn v ề khoả n nợ gố c, nợ lãi củ a 10 khế ư ớ c nhậ n nợ tính đế n ngày 22/9/2020 là 5.038.267.826 đồ ng, trong đó: nợ gố c là 1.299.937.583 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 67.202.499 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 3.671.127.744 đồ ng.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn Công ty A phả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

Trư ờ ng hợ p Công ty A không trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, V có quyền đề nghị c ơ quan Thi hành án có th ẩm quyền phát mại t ài sản bảo đảm theo Hợ p đồ ng thế chấ p và văn bả n sử a đổ i, bổ sung đã ký giữa hai b ên để thu hồi nợ Công ty A phả i chị u 113.038.268 đồng án phí dân sự sơ thẩ m. Ngân hàng Thương mạ i cổ phầ n Q không phải chịu án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m. Trả lạ i cho V số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p. Các đương s ự đư ợ c quyề n kháng cáo theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và đã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử

nhận định:

- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:

Đây là vụ án tranh chấ p về hợ p đồ ng tín dụ ng giữ a các tổ chứ c có đăng ký kinh doanh là Ngân hàng TMCP Quố c tế Việ t Nam và Công ty A đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Bị đơn Công ty A có trụ sở trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

Tại phi ên tòa ngày 08/9/2020, đại diện bị đ ơn , ngư ời có quyền lợi nghĩa

vụ li ên quan ông Ngô Quốc C vắng mặt lần thứ nhất

có đơn xin ho ãn phiên tòa, ngư ời có quyền lợi

nghĩa vụ li ên quan bà Hoàng Thị Kim C vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ nhất không có lý do

nên Hội đồng xét xử đ

ã ra Quyết định ho ãn phiên tòa và tống đạt Quyết định ho

ãn phiên tòa cho những ng ư ời tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Tại phi

ên tòa hôm nay, ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li

ên quan bà Hoàng Thị Kim C vắng mặt tại phi ên tòa và có ngư ời đại diện hợp pháp l

à ông Ngô Quốc C tham gia phiên tòa nên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Xét về áp dụng pháp luật nội dung:

Việc ký kết Hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắc hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắ c số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008; Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012; Hợ p đồ ng thế chấ p nhà ở và QSDĐ ở số 125/2008/BĐ ngày 15/02/2008 và Văn bả n sử a đổ i bổ sung hợ p đồ ng thế chấ p ngày 09/4/2011 trư ớc ng ày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực pháp luật; các hợp đồng n ày đang đư ợc thực hiện, có nộ

i dung và hình thức ph ù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015

đế n nay có tranh chấ p nên áp dụ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 để giả i quyế t theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n 1 Điề u 688 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015

- Xét về y êu cầu khởi kiện của

nguyên đơn:

Hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắ c số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008; Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012 đư ợ c ký kế t giữ a bên cho vay là V và bên vay là Công ty A tuân thủ quy đị nh tạ i các điề u 116, 117 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015 vớ i các điề u khoả n củ a hợ p đồ ng không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Do vậ y các hợ p đồ ng trên là hợ p pháp, làm phát sinh quyề n, nghĩa v ụ củ a hai bên. Theo đó, V đã thự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ củ a mình, giả i ngân cho Công ty A vay đủ số tiề n theo từ ng giấ y nhậ n nợ . Công ty A đã nhậ n đủ tiề n vay nhưng không th ự c hiệ n đầ y đủ nghĩa v ụ trả nợ củ a mình theo các điề u khoả n trong hợ p đồ ng tín dụ ng đã ký kế t, vi phạ m các kỳ hạ n thanh toán trả nợ , thờ i điể m vi phạ m khế ư ớ c đầ u tiên ngày 16/9/2013; thờ i điể m vi phạ m khế ư ớ c nhậ n nợ cuố i cùng ngày 18/11/2013. Như v ậ y, bị đơn đ ã vi phạ m nghĩa v ụ thanh toán quy đị nh trong hợ p đồ ng tín dụ ng và các giấ y nhậ n nợ . Vì vậ y, V khở i kiệ n buộ c Công ty A phả i trả nợ gố c, nợ lãi để thu hồ i nợ là có căn cứ và đúng quy đị nh củ a pháp luậ t, cầ n chấ p nhậ n theo quy đị nh tạ i các Điề u 463; 465; 466 Bộ luậ t Dân sự 2015. Tính đế n ngày xét xử sơ th ẩ m hôm nay, ngày 22/9/2020, Công ty A còn nợ và có nghĩa v ụ phả i trả cho V số tiề n nợ gố c, nợ lãi còn lạ i củ a 10 giấ y nhậ n nợ theo Hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắc số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008; Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012, tổng cộng là: 5.038.267.826 đồ ng, trong đó: nợ gố c là 1.299.937.583 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 67.202.499 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 3.671.127.744 đồ ng.

Quan điể m củ a bị đơn đồ ng ý về các khoả n nợ V đưa ra t ạ i phiên tòa nhưng không đ ồ ng ý về cách xử lý khoả n vay củ a V khi khách hàng làm ăn thua lỗ nên bị đơn chỉ đồ ng ý trả 50% nợ gố c và không trả nợ lãi cho V do Công ty hiệ n không còn hoạ t độ ng, không có khả năng trả nợ là không có căn cứ nên không chấ p nhậ n.

- Về yêu cầ u phát mạ i tài sả n:

Để bả o đả m cho các khoả n vay nêu trên, V và Công ty A còn ký kế t Hợ p đồ ng thế chấ p nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 125/2008/BĐ ngày 15/02/2008 và Văn bả n sử a đổ i bổ sung hợ p đồ ng thế chấ p ngày 09/4/2011 như các bên đương s

ự trình bày.

Hợ p đồ ng thế chấ p và văn bả n sử a đổ i, bổ sung nói trên đư ợ c đư ợ c chứ ng nhậ n tạ i Phòng Công chứ ng số 2 thành phố Hả i Phòng và đã đư ợ c đăng ký giao dị ch bả o đả m, Bên thế chấ p và ông C, bà Cxác nhậ n việ c ký hợ p đồ ng thế chấ p là hoàn toàn tự nguyệ n, ông bà đã đọ c nộ i dung hợ p đồ ng trư ớ c khi ký nên các hợ p đồ ng trên phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t cả về hình thứ c và nộ i dung, làm phát sinh quyề n và nghĩa v ụ củ a bên thế chấ p và bên nhậ n thế chấ p. Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y, quan điể m củ a bị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩa v ụ liên quan: Hiệ n tạ i Công ty A chỉ còn 01 tài sả n là tài sả n thế chấ p tạ i V trong vụ án này nên không đồ ng ý phát mạ i để trả nợ cho V mà chỉ đồ ng ý phát mạ i tài sả n bả o đả m để thanh toán cho tấ t cả các khoả n vay củ a Công ty A là không phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t vì không liên quan đế n vụ án này và không nằ m trong phạ m vi khở i kiệ n củ a nguyên đơn nên H ộ i đồ ng xét xử không chấ p nhậ n.

Vì vậ y, trư ờ ng hợ p bị đơn không tr ả đư ợ c các khoả n nợ từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t thì bên thế chấ p còn phả i có trách nhiệ m thự c hiệ n nghĩa v ụ củ a ngư ờ i thế chấ p đố i vớ i V theo thỏ a thuậ n củ a các bên tạ i các điề u 1, 4 củ a hợ p đồ ng thế chấ p và quy đị nh tạ i các điề u 317; 319; 322 củ a Bộ luậ t Dân sự năm 2015. Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a V đư ợ c quyề n yêu cầ u cơ quan Nhà nư ớ c có thẩ m quyề n phát mạ i tài sả n thế chấ p để thu hồ i nợ .

- Về án phí:

Căn cứ khoả n 1 Điề u 147; khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyết

số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 1

4 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án: Yêu cầ u khở i kiệ n củ a V đư ợ c chấ p nhậ n nên nguyên đơn không ph ả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m. Trả lạ i cho V số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 56.380.000 đồ ng.

Bị đơn Công ty A phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m là:

112.000.000 đồ ng + 0,1% x (5.038.267.826 đồ ng - 4.000.000.000 đồ ng) = 113.038.268 đồng (làm tròn 113.039.000 đồng ).

Các đương s ự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm

a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các điều 90, 91, 94, 95 của Luật các tổ chức Tín dụng;

Căn cứ v ào các điều điề u 317; 319; 322; 429; 463; 465; 466 của Bộ luật Dân sự năm 201 5;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án

Xử: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q đố i vớ i Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Thương m ạ i AC.

1. Bị đơn Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Aphả i trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q tổ ng số tiề n nợ còn lạ i củ a 10 giấ y nhậ n nợ số : 201.47/KƯNN2 -V009/13 ngày 16/5/2013; 201.48/KƯNN2 -V009/13 ngày 30/5/2013; 201.49/KƯNN2 -V009/13 ngày 10/6/2013; 201.50/KƯNN2 -V009/13 ngày 11/6/2013; 201.51/KƯNN2 -V009/13 ngày 18/6/2013; 201.52/KƯNN2 - V009/13 ngày 08/7/2013; 201.53/KƯNN2 -V009/13 ngày 11/7/2013; 201.54/KƯNN2 -V009/13 ngày 15/7/2013; 201.55/KƯNN2 -V009/13 ngày 16/7/2013; 201.56/KƯNN2 -V009/13 ngày 17/7/2013 theo Hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắc hợ p đồ ng tín dụ ng nguyên tắ c số 125/HDTD2-V30/08 ngày 15/02/2008; Hợ p đồ ng hạ n mứ c tín dụ ng số : 201/HĐTD2-V009/12 ngày 26/7/2012, tổng cộng là : 5.038.267.826 đồ ng, trong đó: nợ gố c là 1.299.937.583 đồ ng, nợ lãi trong hạ n là 67.202.499 đồ ng, nợ lãi quá hạ n là 3.671.127.744 đồ ng.

Kể từ ngày tiế p theo ngày xét xử sơ th ẩ m, bị đơn Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Aphả i tiế p tụ c chị u khoả n tiề n lãi quá hạ n củ a số tiề n nợ gố c chưa thanh toán, theo mứ c lãi suấ t mà các bên thỏ a thuậ n trong các hợ p đồ ng tín dụ ng cho đế n khi thanh toán xong khoả n nợ gố c này. Trư ờ ng hợ p trong hợ p đồ ng tín dụ ng các bên có thỏ a thuậ n về việ c điề u chỉ nh lãi suấ t cho vay theo từ ng thờ i kỳ củ a Ngân hàng cho vay thì lãi suấ t mà khách hàng vay phả i tiế p tụ c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyế t đị nh củ a Tòa án cũng s ẽ đư ợ c điề u chỉ nh cho phù hợ p vớ i sự điề u chỉ nh lãi suấ t củ a Ngân hàng cho vay.

2. Về quyề n phát mạ i tài sả n:

Trư ờ ng hợ p Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Akhông trả đư ợ c số tiề n nợ gố c, nợ lãi nêu trên, Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q có quyền đề nghị

cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại các t ài sản bảo đảm

là quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất

tại thử a đấ t số 210, tờ bả n đồ số ĐK - 34, tạ i đị a chỉ số 25/297 (số mớ i 10/297) đư ờ ng Đông Khê, phư ờ ng Đông Khê, quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng theo Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số : AL 968500, vào sổ cấ p GCNQSDĐ số : H04319 do UBND quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng cấ p ngày 23/01/2008 cho ngư ờ i sử dụ ng đấ t là ông Ngô Quố c C và bà Hoàng Thị Kim C theo Hợ p đồ ng thế chấ p nhà ở và quyề n sử dụ ng đấ t ở số 125/2008/BĐ ngày 15/02/2008; đã đư ợ c công chứ ng tạ i Phòng công chứ ng số 2 thành phố Hả i Phòng, số công chứ ng 402/TC-ĐNV; quyể n số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/02/2008 và Văn bả n sử a đổ i bổ sung hợ p đồ ng thế chấ p ngày 09/4/2011 đư ợ c công chứ ng tạ i Phòng công chứ ng số 2 thành phố Hả i Phòng, số công chứ ng 961/SĐTC-ĐNV; quyể n số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/4/20114.

3. Về án phí:

Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Aphả i chị u 113.039.000 đồng (l àm tròn) án phí dân sự sơ thẩ m.

Ngân hàng Thương m ạ i cổ phầ n Q không phải chịu án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m. Trả lạ i cho V số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 56.380.000 đồ ng theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng án phí số 6327 ngày 02 tháng 3 năm 2020 tạ i Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Ngô Quyề n, thành phố Hả i Phòng.

4. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn Thương m

ạ i Cổ phầ n Quố c tế Việ t Nam, Công ty Trách nhiệ m hữ u hạ n Mộ t thành viên Thương m ạ i AC, nhữ ng ngư ờ i có quyề n lợ i nghĩa v ụ liên quan ông Ngô Quố c C và bà Hoàng Thị Kim C đư ợ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

6. Trư ờng hợp bản án đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa th uận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ