vanban.org

Bản án 06/2020/HSST — Hình sự

TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/04/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Các bị cáo: Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phạm tội “Đánh bạc”.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Vũ Hồng Đ 10 (Mƣời) tháng tù cho hƣởng án treo, thời gian thử thách 20 (Hai mƣơi) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Trịnh Đình Ưu và Đồng phạm phạm tội " Đánh bạc" - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo: Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phạm tội “Đánh bạc”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2020/HSST
Ngày: 24/4/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGVIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC - TỈNH THANH HOÁ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Ông Bùi Văn Tuấn

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Dung; Ông Hà Văn Ph.

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Bùi Văn T - Thƣ ký Toà án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Huyện V tham gia phiên toà: Ông Phạm Trọng Sơn - Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 4 năm 2020 tại Hội trƣờng xét xử Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 03/2020/HSST ngày 20 tháng 3 năm 2020. Đối với các bị cáo:

1. Vũ Đình Ư - Sinh ngày 01/3/1966

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn M, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 7/10; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Vũ Đình T (Đã chế) và bà: Phùng Thị C, sinh năm: 1938; Vợ: Vũ Thị Ch, sinh năm 1969; Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 1987, con nhỏ sinh năm 1990;

Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020 . Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

2. Vũ Hồng Đ - Sinh ngày: 04/3/1982;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn M, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Vũ Hồng Đ, sinh năm: 1952 và bà: Vũ Thị B, sinh năm: 1955; Vợ: Vũ Thị T, sinh năm 1986; Bị cáo có 03 con, con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2016;

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Nhân Thân: Ngày 22 tháng 9 năm 2017 bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm sức khỏe ngƣời khác, đã chấp hành ngày 19/10/2017;

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh.

3. Vũ Đình Ph - Sinh ngày: 16/12/1982;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn M, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 8/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Vũ Đình H (Đã chết) và bà Vũ Thị N (Đã chết); Vợ: Vũ Thị D, sinh năm 1981; Bị cáo có 01 con, sinh năm 2003;

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

4. Vũ Duy T - Sinh ngày: 02/10/1975;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn M, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 9/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Vũ Duy T, sinh năm 1941và bà Vũ Thị H, Sinh năm 1944; Vợ: Vũ Thị L (Đã ly hôn);

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

5. Nguyễn Minh Ng - Sinh ngày: 02/9/1993;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn M, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 9/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Nguyễn Ngọc K (Đã chết) và bà Vũ Thị S, sinh năm 1954; Vợ: Hà Thị C, sinh năm 1995; Bị cáo có 01 con, sinh năm 2017.

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa. 6. Phạm Văn L - Sinh ngày: 04/3/1989;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn C, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa;

Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hoá: 9/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không;

Con ông: Phạm Văn L, sinh năm 1968 và bà Lê Thị X(Đã chết); Vợ: Nguyễn Thị N (đã ly hôn);

Bị can có 02 con, lớn sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2018. Hiện cả hai con đang sống với mẹ;

Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 11/01/2020 đến ngày 14/01/2020. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cƣ trú của Tòa án nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Các bị cáo đều có mặt tại phiên tòa.

Người làm chứng: Anh Cao Đức B - Sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn B, Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa; Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Các bị cáo: Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ, Vũ Đình Ph, Nguyễn Minh Ng, Vũ Duy T, Phạm Văn L, bị Viện kiểm sát nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa truy tố về hành vi phạm tội nhƣ sau:

Sáng ngµy 11 th¸ng 01 n¨m 2020, Nguyễn Minh Ng,Vũ Hồng,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, đều trú tại Thôn M, Xã V, Huyện V và Phạm Văn L , trú tại thôn C, Xã V đến nhà Vũ Đình Ƣ, trú tại Thôn M với mục đích giúp Vũ Đình Ƣ xây chuồng gà. Đến khoảng 12 giờ trƣa cùng ngày Vũ Đình Ƣ làm cơm mời mọi ngƣời ăn. Sau khi ăn cơm xong thì các đối Tợng cùng rủ nhau đánh bài ăn tiền, do không có tiền lẻ nên Vũ Hồng Đ bảo Vũ Đình Ƣ đƣa tiền để cho Đ đi mua bài, Vũ Đình Ƣ đƣa cho Đ tờ tiền mệnh giá 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) để Đ vừa đi mua bài cho mọi ngƣời chơi vừa đổi tiền lẻ để lấy tiền chơi bài. Sau khi Vũ Hồng Đ mua bài về thì cả 06 ngƣời gồm: Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ, Nguyễn Minh Ng, Vũ Duy T, Vũ Đình Ph và Phạm Văn L cùng tham gia đánh bài ăn tiền. Các đối Tợng thống nhất đánh bài ăn tiền dƣới hình thức "Đánh liêng", mỗi ván đóng nƣớc 20.000đ (hai mƣơi nghìn đồng), ván thƣờng đƣợc "tố" lên đến 100.000 đồng, ván "chào" đƣợc tố lên đến 200.000 đồng. C¸c ®èi t îng Đ, T, Ƣ, Ph, Ng và L ch¬i bµi ¨n tiÒn ®Õn kho¶ng 14 giê 30 phút cùng ngày th× bÞ l îng l îng C«ng an huyÖn VÜnh Léc b¾t qu¶ tang. Tang vật thu gi÷ gồm: 01 (mét) bé bµi tó l¬ kh¬ 52 (n¨m hai) c©y vµ sè tiÒn 6.460.000® (Sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång). Khi tham gia ®¸nh b¹c Vũ Đình Ƣ sử dụng sè tiÒn để đánh bạc là: 1.000.000® (một triệu ®ång); Vũ Hồng Đ sử dụng số tiền để đánh bạc là 1.000.000® (một triệu ®ång); Vũ Đình Ph sử dụng số tiền để đánh bạc là 1.000.000® (một triệu ®ång); Nguyễn Minh Ng sử dụng số tiền để đánh bạc là 1.060.000đ (một triệu không trăm sáu mƣơi nghìn); Phạm Văn L sử dụng số tiền để đánh bạc là 1.400.000 (một triệu bốn trăm nghìn); Vũ Duy T sử dụng số tiền để đánh bạc là 1.000.000® (một triệu ®ång). Trong qu¸ tr×nh c¸c ®èi t îng ®¸nh bµi ¨n tiÒn cã Cao Đức Bình, sinh năm 1973; Tró t¹i: Th«n Bèo, Xã V ngåi xem, không tham gia chơi bài.

Khi bắt phạm tội quả tang, cơ quan CSĐT đã thu giữ vật chứng của vụ án gồm: 01 bộ bài tú lơ khơ 52 cây vµ sè tiÒn 6.460.000® (sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång) hiện đang đƣợc lƢ giữ tại kho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện V để xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại bản cáo trạng số 04/ CT - VKSVL ngày 20/3/2020 Viện kiểm sát nhân dân Huyện V, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các bị cáo Vũ Đình Ƣ, Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ Luật hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Hồng Đ từ 12 tháng đến 15 tháng tù cho hƣởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s, x khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Đình Ƣ từ 09 tháng đến 12 tháng tù cho hƣởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Đình Ph từ 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam giữ.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Duy T từ 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam giữ.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Nguyễn Minh Ng từ 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam giữ.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 36 của Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Phạm Văn L từ 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam giữ.

Không áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền và không khấu trừ thu nhập đối với các bị cáo.

Về vật chứng: Áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bộ bài tú lơ khơ 52 cây.

- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nƣớc số tiền 6.460.000® (Sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång).

Về án phí: Buộc các bị cáo Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phải chịu án phí HSST theo quy định của pháp luật. Bị cáo Vũ Đình Ƣ là con liệt sĩ nên đƣợc miễn án phí HSST theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

[1] Về hành vi, quyết định Tố tụng của Cơ quan điều tra công an Huyện V, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Huyện V, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa những ngƣời tham gia tố tụng không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan, ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay các bị cáo Vũ Đình Ƣ, Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của các bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ và lời khai của ngƣời làm chứng thể hiện trong hồ sơ vụ án. Hành vi đánh bài ăn tiền với hình thức đánh "Liêng" vào ngày 11/01/2020 của các bị cáo đều nhằm mục đích T lợi, đƣợc, thua sát phạt lẫn nhau bằng hình thức thông qua các ván bài. Các bị cáo đều tham gia tích cực, song các bị cáo không có bàn bạc, tổ chức gì, nên đây không phải là phạm tội có tổ chức mà chỉ là đồng phạm giản đơn.

Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để kết luận các bị cáo Vũ Đình Ƣ, Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phạm tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Hành vi đánh bạc của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự công cộng, gây mất trật tự trị an ở địa phƣơng. Vì vậy cần phải đƣợc xử lý nghiêm để giáo dục riêng từng bị cáo và có tác dụng răn đe, phòng ngừa chung.

Xét vai trò của các bị cáo thấy rằng: Bị cáo Vũ Đình Ƣ là ngƣời dùng tiền của mình để mua bài, sử dụng nhà mình làm địa điểm đánh bài, tham gia đánh bài ăn tiền; Bị cáo Vũ Hồng Đ là ngƣời đi mua bài, tham gia đánh bài ăn tiền, nên hai bị cáo Ƣ và Đ có vai trò thứ nhất trong vụ án, các bị cáo Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L đều tham gia đánh bài ăn tiền một cách tích cực nên các bị cáo có vai trò Tơng đƣơng nhau trong vụ án và có vai trò thấp hơn bị cáo Ƣ và Đ.

Xét tình tiết tăng nặng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Xét tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo Vũ Đình Ƣ, Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L đều lần đầu phạm tội, thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng và thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải đây là những tình tiết giảm nhẹ đƣợc quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015. Bị cáo Vũ Đình Ƣ có bố là liệt sĩ nên đƣợc hƣởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Nguyễn Minh Ng có bố đƣợc tặng thƣởng huân, huy chƣơng nên đƣợc hƣởng tình tiết giảm nhẹ quy định khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Ngày 22 tháng 9 năm 2017, bị cáo Vũ Hồng Đ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm sức khỏe ngƣời khác, đã chấp hành ngày 19/10/2017, nên thuộc trƣờng hợp có nhân thân xấu, cần phải xem xét hình phạt nặng hơn các bị cáo khác khi quyết định hình phạt.

Từ những nhận xét trên, Hội đồng xét xử thấy:

- Bị cáo Vũ Hồng Đ có có nhân thân xấu nhƣng có nhiều tình tiết giảm nhẹ, lần đầu phạm tội, thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng và thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải,có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có nơi cƣ trú rõ ràng. Vì vậy áp dụng Điều 65 BLHS cho bị cáo Vũ Hồng Đ đƣợc hƣởng hình phạt tù, cho hƣởng án treo cũng đủ để cải tại bị cáo thành ngƣời công dân tốt.

- Bị cáo Vũ Đình Ƣ có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cƣ trú rõ ràng lần đầu phạm tội, thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng và thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải vì vậy không cần thiết phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống xã hội mà xử phạt bị cáo bằng hình phạt hình phạt tù, cho hƣởng án treo cũng đủ để cải tại bị cáo thành ngƣời công dân tốt.

- Các bị cáo Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cƣ trú rõ ràng, lần đầu phạm tội, thuộc trƣờng hợp ít nghiêm trọng và thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, vì vậy xử phạt các bị cáo bằng hình phạt cải tạo không giam giữ, dƣới sự giám sát của chính quyền địa phƣơng và gia đình cũng đủ để răn đe các bị cáo thành ngƣời công dân tốt, có ích cho xã hội.

Về hình phạt bổ sung và khấu trừ thu nhập: Các bị cáo đều làn ruộng, thu nhập thấp, không có tài sản hoặc tài sản không đáng kể, nên không áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền và miễn khấu trừ thu nhậpcho các bị cáo là phù hợp.

Về vật chứng: Cơ quan cảnh sát điều tra công an Huyện V đã thu đƣợc số tiền 6.460.000® (sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång). Đây là số tiền các bị cáo dùng để thực hiện hành vi phạm tội cần tịch thu, sung quỹ Nhà nƣớc là phù hợp. Đối với Bộ bài Tú lơ khơ, các bị cáo dùng để đánh bạc không có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.

Về án phí: Buộc các bị cáo Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phải chịu án phí HSST theo quy định của pháp luật. Bị cáo Vũ Đình Ƣ là con của liệt sĩ nên đƣợc miễn án phí HSST.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố: Các bị cáo: Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phạm tội “Đánh bạc”.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Hồng Đ 10 (Mƣời) tháng tù cho hƣởng án treo, thời gian thử thách 20 (Hai mƣơi) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s, x khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Đình Ư 09 (Chín) tháng tù cho hƣởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mƣời tám) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao các bị cáo Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ƣ cho Uỷ ban nhân dân Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trƣờng hợp ngƣời đƣợc hƣởng án treo thay đổi nơi cƣ trú thì thực hiện theo khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.Trong thời gian thử thách, nếu ngƣời đƣợc hƣởng án treo cố ý vi phạm Ng vụ theo quy định của pháp Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ngƣời đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hƣởng án treo.

Miễn hình phạt bổ sung bằng tiền cho các bị cáo Vũ Hồng Đ và Vũ Đình Ƣ.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Đình Ph 09 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ, đƣợc trừ 03 (Ba) ngày tạm giữ, thời gian cải tạo không giam giữ còn lại là 08 (Tám) tháng 21 (Hai mƣơi mốt) ngày.

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều17; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Vũ Duy T 09 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ, đƣợc trừ 03 (Ba) ngày tạm giữ, thời gian cải tạo không giam giữ còn lại là 08 (Tám) tháng 21 (Hai mƣơi mốt) ngày.

- Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 36 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Nguyễn Minh Ng 09 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ, đƣợc trừ 03(Ba) ngày tạm giữ, thời gian cải tạo không giam giữ còn lại là 08 (Tám) tháng 21(Hai mƣơi mốt) ngày.

- Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58; Điều 36 của Bộ luật hình sự.

Xử phạt Phạm Văn L 09 (Chín) tháng cải tạo không giam giữ, đƣợc trừ 03 (Ba) ngày tạm giữ, thời gian cải tạo không giam giữ còn lại là 08 (Tám) tháng 21 (Hai mƣơi mốt) ngày.

Thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ của các bị cáo Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L tính từ ngày Ủy ban nhân dân Xã V, Huyện V, tỉnh Thanh Hóa nhận đƣợc Quyết định Thi hành án và bản sao bản án. Gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phƣơng trong việc giám sát giáo dục các bị cáo.

Miễn hình phạt bổ sung bằng tiền và miễn khấu trừ thu nhập cho bị cáo Vũ Hồng Đ, Vũ Đình Ƣ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L.

Về vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bộ bài tú lơ khơ 52 cây.

- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nƣớc số tiền 6.460.000® (Sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång).

Tang vật trên hiện đang đƣợc lƢ giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện V theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 31/3/2020 và số tiền 6.460.000® (Sáu triệu bốn trăm sáu m ¬i ngh×n ®ång). Hiện đã đƣợc nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ số 3949.0.01054809 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện V ngày 31/3/2020.

Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Điểm đ Điều 12; Điểm a khoản 1 Điều 23 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc các bị cáo Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L phải chịu mỗi bị cáo 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo Vũ Đình Ƣ.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt các bị cáo Vũ Đình Ƣ, Vũ Hồng Đ,Vũ Đình Ph, Vũ Duy T, Nguyễn Minh Ng và Phạm Văn L. Các bị cáo có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các bị cáo;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND Huyện V; -Chi cụcTHADS,H.Vĩnh lộc; -Công an Huyện V; -LƢ hồ sơ vụ án.

Bùi Văn Tuấn

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Văn Ph

Bùi Văn Tuấn

Phạm Ngọc Dung

Cỡ chữ