- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa chị T và anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày: 14-5-2020 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Trường Hận.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Quách Thị Thu Hương.
2. Ông Đào Hoàng Khương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Quảng Thị Kiều Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Trang - Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 5 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/3/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/4/2020 , giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1975; (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh T1, sinh năm 1973; (Vắng mặt lần 2)
Cùng địa chỉ: ấp T, xã N, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/02/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị T trình bày: Năm 1990 chị T và anh T1 cưới nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Anh chị sống chung có hai người con là N, sinh năm 1992, giới tính nữ và H, sinh năm 1994, giới tính nam. Hai người con đều đã trưởng thành, có cuộc sống riêng. Trong quá trình chung sống, anh chị có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau nên nhiều lần anh T1 bỏ nhà đi. Nay chị T xin được ly hôn với anh T1. Chị T trình bày không tài sản và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T chỉ yêu cầu ly hôn không yêu cầu vấn đề gì khác.
* Bị đơn anh T1 vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.
* Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu ý kiến:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình và chấp hành nội quy phiên tòa. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai nhưng đều vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Anh T1 và chị T cưới nhau năm 1990 nhưng không đăng ký kết hôn nên đề nghị không công nhận anh chị là vợ chồng. Không ai yêu cầu vấn đề gì khác nên đề nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị T và anh T1 không đăng ký kết hôn nhưng có yêu cầu giải quyết ly hôn nên Tòa án thụ lý vụ án giải quyết theo quy định tại Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Năm 1990 chị T và anh T1 cưới nhau theo phong tục tập quán, sống chung như vợ chồng cho đến nay nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng đối với chị T và anh T1. Theo đó, chị T và anh T1 không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung và cấp dưỡng khi ly hôn: Anh chị có 02 người con chung là N, sinh năm 1992 và H, sinh năm 1994, cả hai đã trưởng thành nên không ai yêu cầu gì. Chị T cũng không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn.
Về tài sản và nợ chung: Chị T khai không có tài sản và nợ chung, anh T1 không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu có phát sinh tranh chấp đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác.
Án phí sơ thẩm: Chị T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Như vậy, chị T phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 14, 53, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa chị T và anh T1.
2. Án phí sơ thẩm: Chị T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009711 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Vĩnh Thuận; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thuận; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Trường Hận |