- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị P - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 7 - 2020. V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông r n V n Cảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê hị Hà;
2. Ông Quách Xuân Luyện.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp hị Liên - hư ký òa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình ưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 n m 2020, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 n m 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2020/QĐXXS -HNGĐ ngày 03 tháng 7 n m 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê hị P - sinh n m 1996;
Nơi ĐKHK và nơi ở: hôn T, xã TH, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn V n Đ - sinh n m 1995;
Nơi ĐKHK và nơi ở: Thôn BL, xã TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam.
ại phiên tòa c m t chị P, anh Đ c đơn xin xét xử vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
ại đơn khởi kiện đề ngày 15/5/2020 và bản tự khai, nguyên đơn chị Lê hị P trình bày:
Chị kết hôn với anh Nguyễn V n Đ vào n m 2015, trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đ ng ký kết hôn tại UBND xã hanh Nghị, huyện hanh Liêm ngày 04/9/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng g n 1 n m đến n m 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng n i chung. M t khác, do anh Đ c quan hệ tình cảm với người phụ nữa khác, bản thân chị đã nhiều l n khuyên giải và tha thứ, để vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng anh Đ vẫn không thay đổi mà còn nhiều l n chửi bới, l ng mạ chị và gia đình chị. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng tr m trọng, nên từ n m 2017 chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đ cho tới nay. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng anh chị đã được hai bên gia đình, các đoàn thể chính quyền địa phương hòa giải nhưng không thành. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã tr m trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, khả n ng đoàn tụ không còn. Chị đề nghị òa án nhân dân huyện hanh Liêm giải quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn V n Đ.
- Về con chung: Vợ chồng không có.
- Về con nuôi, con riêng: Vợ chồng đều không c , hiện nay chị không mang thai.
- Về tài sản chung: Chị không đề nghị òa án giải quyết.
- Về công nợ, ruộng cấy, công sức đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị không đề nghị òa án giải quyết.
ại bản tự khai anh Nguyễn V n Đ trình bày: Anh kết hôn với chị Lê hị P vào n m 2015, anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện và c đ ng ký kết hôn tại UBND xã hanh Nghị, huyện hanh Liêm ngày 04/9/2015. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối n m 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm; dẫn đến vợ chồng có một vài l n xảy ra va chạm, cãi vã và mâu thuẫn vợ chồng ngày càng tr m trọng; cuộc sống chung không c hạnh phúc, từ khoảng giữa n m 2017 cho đến nay anh chị đã sống ly thân, không c liên lạc gì và chấm dứt mọi quan hệ tình cảm. Đến nay, anh xác định mâu thuẫn vợ chồng đã tr m trọng, tình cảm vợ chồng không còn, anh cũng nhất trí đề nghị òa án giải quyết cho anh, chị được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có.
- Về con nuôi, con riêng: Vợ chồng đều không c .
- Về tài sản chung: Anh không đề nghị òa án giải quyết.
- Về công nợ, ruộng cấy, công sức đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Anh không đề nghị òa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn V n Đ đã c đơn xin vắng m t tại phiên hòa giải và phiên tòa; anh Đ vẫn giữ nguyên quan điểm về việc giải quyết vụ án như đã trình bày tại bản tự khai, do vậy òa án không tiến hành hòa giải được đối với vụ án trên.
* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: chị Lê hị P và anh Nguyễn V n Đ kết hôn với nhau n m 2015, trên cơ sở tự nguyện. Anh, chị c đ ng ký kết hôn tại UBND xã hanh Nghị, huyện hanh Liêm ngày 04/9/2015. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, sau đ chị P đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ n m 2017 cho đến nay. háng 4/2020, chính quyền địa phương đã nhận được đơn xin ly hôn của chị P xin ly hôn với anh Đ, chính quyền địa phương đã tiến hành hòa giải cho các bên để vợ chồng về đoàn tụ. ại buổi hòa giải chị P có trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, anh Đ c quan hệ yêu đương với người phụ nữ khác, chị đã nhiều l n khuyên giải nhưng anh Đ không nghe còn nhiều l n chửi bới, xúc phạm chị, nên chị P đã về nhà bố mẹ sinh sống từ n m 2017, anh chị cũng sống ly thân từ đ cho đến nay. Về phía anh Đ, chính quyền địa phương đã báo anh Đ đến tham gia các buổi hòa giải nhưng anh Đ đều vắng m t không c lý do, do vậy việc hòa giải không c kết quả. Đến nay chị P tiếp tục c đơn xin ly hôn với anh Đ tại oà án nhân dân huyện hanh Liêm, quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
ại phiên tòa chị Lê hị P giữ nguyên ý kiến xin ly hôn với anh Nguyễn V n Đ. Về con chung và các vấn đề khác: chị không đề nghị òa án giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: hẩm phán, Hội đồng xét xử, hư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147 của Bộ luật ố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử cho ly hôn giữa chị Lê hị P và anh Nguyễn V n Đ. Về án phí ly hôn sơ thẩm, chị Lê hị P phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: C n cứ vào nội dung đơn khởi kiện của chị Lê hị P c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật ố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụng dân sự, bị đơn là anh Nguyễn V n Đ hiện đang c HK và cư trú tại xã TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của oà án nhân dân huyện Thanh Liêm.
Bị đơn anh Nguyễn V n Đ c đơn xin xét xử vắng m t; Hội đồng xét xử c n cứ khoản 1 điều 228 của Bộ luật ố tụng dân sự quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chung m c dù c sự vắng m t của bị đơn.
Về hôn nhân: Chị Lê hị P và anh Nguyễn V n Đ kết hôn hoàn toàn tự nguyện và c đ ng ký kết hôn ngày 04/9/2015 tại UBND xã hanh Nghị, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là hôn nhân hợp pháp, được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hòa thuận đến n m 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau; khiến cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc; đến n m 2017 chị P đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng đã sống ly thân từ đ cho đến nay, không c liên lạc gì và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồng xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị P và anh Đ đã thực sự tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên Hội đồng xét xử xử cho ly hôn giữa chị P và anh Đ là phù hợp với pháp luật và thực tế.
Về con chung: Anh, chị không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản, công nợ, ruộng t ng sản, công sức đ ng g p, trợ cấp kh kh n sau ly hôn: Chị Lê hị P và anh Nguyễn V n Đ không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Lê hị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụng dân sự;
- C n cứ vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- C n cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
uyên xử:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Lê hị P và anh Nguyễn V n Đ.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê hị P phải chịu là 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp theo biên lai số 0004937 ngày 18/5/2020 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hanh Liêm.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
“ rường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện hanh Liêm; - Chi cục HADS huyện hanh Liêm; - UBND xã hanh Nghị, huyện hanh Liêm; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử của òa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n C nh |