- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lỷ Dùng D - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm a khoản 1 Điều 175; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/HS-ST Ngày: 18-01-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hà
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và bà Hoàng Thị Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hoà, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp tham gia phiên tòa: Ông Phan Minh Tuấn - Kiểm Sát viên.
Ngày 18 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 77/2018/TLST-HS ngày 21 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2019/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo:
Lỷ Dùng D, sinh năm 1996 tại tỉnh Đồng Nai; nơi đăng ký hộ khẩu thư ng tr : Ấp T, xã B, huyện R, tỉnh Đồng Nai; ch ở: hông cố định; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Hoa; giới tính: Nam; tôn giáo: hông; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Lỷ Vòng B ( ã ch t); con bà Huỳnh Thị Thanh N, sinh năm 1978; bị tạm giam từ ngày 08 -10 - 2018 – Có m t.
Người bị hại: Anh Lê Nam T, sinh năm 1996 – Vắng m t.
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phạm Thị B, sinh năm 1968 – Vắng m t.
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1983 – Vắng m t.
Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
hoảng 11h00 ngày 21-8-2018, Lỷ Dùng D đến nhà bạn là anh Lê Nam T, đến khoảng 12h00 cùng ngày, D rủ anh T đến tiệm internet “Bo” tại bon S, xã R, huyện Đ chơi. T điều khiển xe mô tô hiệu Yamaha Sirius biển kiểm soát 48H1-034.XX (chủ sở h u là bà Phạm Thị B, mẹ anh T) chở D đi. Đến nơi, D nói anh T cho mượn xe đi mượn tiền, một l c sau sẽ trả lại. Nghe vậy T đồng ý và giao xe cho D rồi vào tiệm internet. Sau khi nhận xe D đi đến mấy nhà bạn để mượn tiền nhưng không được. Do đi vòng vòng xe hết xăng nên D đi đ xăng, khi mở cốp xe thấy có giấy đăng ký xe để trong cốp nên D đ nảy sinh ý định đem xe đi cầm cố lấy tiền tiêu xài. Để thực hiện ý định, D điều khiển xe mô tô đến tiệm cầm đồ Minh T ở Thôn B, xã Q, huyện Đ, do bà Lê Thị N làm chủ và cầm cố được xe với số tiền 7.000.000 đồng. Nhận tiền, D trả bóp, thông báo cho anh T biết nơi D đ cầm cố xe rồi b trốn đến Thành phố Hồ Chí Minh và tiêu xài hết số tiền trên, m c dù sau đó D đi làm thuê có tiền nhưng không chuộc lại xe mô tô đ cầm cố.
Ngày 08-10-2018, D đến Công an huyện Đắk R’lấp đầu th và khai nhận hành vi của mình như đ nêu trên.
Vật ch ng thu gi được:
- Xe mô tô Yamaha, loại Sirius, màu xanh – đen, biển kiểm soát 48H1-034.XX. Số máy: 5C6H-0243XX; Số khung: C6H0DY0243XX.
- 01 Giấy ch ng nhận đăng ký xe máy số 0045XX mang tên Nguyễn Thị B.
- 01 hợp đồng cầm cố của Dịch vụ cầm đồ - mua bán trao đ i xe c Minh T với nội dung: Lỷ Dùng D cầm cố chiếc xe mô tô biển kiểm soát 48H1-034.XX số tiền 7.000.000 đồng, th i hạn cầm cố từ ngày 24-8-2018 đến ngày 24-9-2018.
Bản kết luận định giá tài sản ngày 24-9-2018 của Hội đồng định giá tài sản huyện Đắk R’lấp kết luận: Giá trị của chiếc xe mô tô hiệu Yamaha Sirius biển kiểm soát 48H1-034.XX tại th i điểm bị chiếm đoạt là 12.870.000 đồng.
Cáo trạng số 03/Ctr-VKS - ĐL ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Viện iểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp đ truy tố bị cáo Lỷ Dùng D về tội:“Lạm dụng tín nhiệm chi m oạt tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa: Bị cáo Lỷ Dùng D khai nhận như khai tại Cơ quan điều tra, thừa nhận cáo trạng của Viện kiểm sát đ truy tố bị cáo là hoàn toàn đ ng với hành vi mà bị cáo thực hiện. hi b đi đến Thành phố Hồ Chí Minh, bị cáo có đi làm thuê và được trả công, nhưng do không muốn b tiền ra chuộc xe nên bị cáo đ không quay về. Sau đó, bị cáo đ nhận th c được hành vi của mình là sai trái nên ra đầu th để nhận được sự khoan hồng của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên tòa sau khi phân tích vai trò, tính chất, m c độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo kết luận gi nguyên quan điểm truy tố như nội dung cáo trạng truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn c điểm a khoản 1 Điều 175; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt: Bị cáo Lỷ Dùng D từ 12 tháng đến 15 tháng tù về tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m oạt tài sản”.
Về vật ch ng của vụ án:
- Hợp đồng cầm cố là tài liệu kèm theo hồ sơ vụ án nên cần tiếp tục lưu gi trong hồ sơ.
- Sau khi xác minh xác định bà Nguyễn Thị B là chủ sở h u hợp pháp của xe mô tô biển kiểm soát 48H1-034.XX. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đăk R’Lấp trả lại tài sản cho chủ sở h u hợp pháp.
Về trách nhiệm dân sự: Gia đình bị cáo đ bồi thư ng toàn bộ thiệt hại cho ngư i bị hại, ngư i bị hại không yêu cầu gì thêm nên không đề cập giải quyết.
L i nói sau cùng của bị cáo: Sau một th i gian tạm giam, bị cáo đ được giáo dục, cải tạo và cảm thấy rất ăn năn, hối hận về hành vi của mình. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Đăk R’Lấp, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk R’Lấp, iểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
. Tại phiên tòa, l i khai của bị cáo phù hợp với l i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra công khai. Hội đồng xét xử đủ căn c xác định: Bị cáo Lỷ Dùng D là ngư i có đủ năng lực hành vi, ngày 21-8-2018 mượn xe môtô hiệu Yamaha Sirius biển kiểm soát 48H1-034.XX trị giá 12.870.000 đồng từ anh Lê Nam T xe do mẹ anh T, bà Phạm Thị B là chủ sở h u) với mục đích đi g p bạn mượn tiền, hẹn một l c sau sẽ trả lại. Sau khi nhận được xe, phát hiện cốp xe có giấy ch ng nhận đăng ký xe nên nảy sinh ý định và đưa xe đi cầm cố được số tiền 7.000.000 đồng. Sau đó, D b trốn, m c dù có điều kiện nhưng không chuộc lại xe theo hợp đồng cầm cố để trả lại cho anh T. Bị cáo nhận th c được hành vi của mình là xâm phạm quyền sở h u tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ nhưng v n cố ý thực hiện. Vì vậy, hành vi của bị cáo D đ đủ yếu tố cấu thành tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m oạt tài sản”, tội phạm và hình phạt quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật Hình sự.
Đối với chị Lê Thị N, là ngư i nhận cầm cố xe mô tô bị cáo mượn của anh Lê Nam T. Tuy nhiên, chị N không biết bị cáo D không được giao quản lý xe, do đó không đề cập xử lý.
. Tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có.
. Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo đ thành khẩn khai báo về hành vi của mình; Sau khi phạm tội đ ra đầu th ; Có tác động gia đình bồi thư ng thiệt hại cho ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan. Do vậy bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
. Về quy t ịnh hình phạt: Bị cáo Lỷ Dùng D có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, có nhiều tình tiết giảm nhẹ. Tuy nhiên, với ý th c coi thư ng pháp luật, coi thư ng quyền sở h u tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ, làm ảnh hưởng lòng tin trong nhân dân c ng như tình hình an ninh trật tự tại địa phương nên Hội đồng xét xử quyết định áp dụng hình phạt tù có th i hạn và với m c khởi điểm để bị cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật c ng như để răn đe, giáo dục đối với bị cáo và phòng ngừa chung trong x hội.
Hình phạt bổ sung: Xét bị cáo không có tài sản riêng, không có nghề nghiệp nên không áp dụng hình phạt b sung bằng tiền.
. Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo đ tác động gia đình bồi thư ng cho chị Lê Thị N số tiền là 7.000.000 đồng. Chị N không yêu cầu gì thêm nên không đề cập giải quyết.
. Về biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng: Hợp đồng cầm cố là tài liệu kèm theo hồ sơ vụ án nên cần tiếp tục lưu gi trong hồ sơ.
Ngày 02-10-2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đắk R’lấp trả lại xe môtô biển kiểm soát 48H1-034.XX cho bà Phạm Thị B, chủ sở h u hợp pháp là đ ng quy định nên cần chấp nhận.
. Về án phí: Bị cáo Lỷ Dùng D phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c điểm a khoản 1 Điều 175; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố bị cáo Lý Dùng D phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chi m oạt tài sản”.
Xử phạt bị cáo Lý Dùng D 06 sáu) tháng tù, th i hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 08-10-2018.
Hình phạt b sung: hông áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo.
2. Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo đ bồi thư ng xong.
3. Về vật ch ng vụ án: Tiếp tục lưu hồ sơ vụ án Hợp đồng cầm cố của Dịch vụ cầm đồ - mua bán trao đ i xe c Minh T với nội dung: Lỷ Dùng D cầm cố chiếc xe mô tô biển kiểm soát 48H1-034.XX số tiền 7.000.000 đồng, th i hạn cầm cố từ ngày 24-8-2018 đến ngày 24-9-2018.
Chấp nhận ngày 02-10-2018, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đắk R’lấp trả lại xe môtô biển kiểm soát 48H1-034.XX cho bà Phạm Thị B là chủ sở h u hợp pháp.
4. Về án phí: Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Lý Dùng D phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn ồng) án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Ngư i bị hại có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết. Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, ngh a vụ của mình trong th i hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - V SND tỉnh Đắk Nông; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông; - V SND huyện Đắk R’lấp; - CA huyện Đắk R’lấp; - THADS huyện Đ; - Bị cáo; - Ngư i bị hại; - NCQLNVLQ; - Lưu: HS,VP. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Lê Thị Thu Hà |