- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Không công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2019/HNGĐ -ST Ngày 17/01/2019 V/v: tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. NHÂN DANH |
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: B Cao Thị Ngh . Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Hồ Xu n H ng.
2. B Nguyễn Thị Hường.
Thư ký phiên toà: B ầ Thị Thanh ương - Thư ky Tòa án nh n d n huy n
Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia
phiên tòa: B V Thị L – Kiểm sát viên.
Ng y 17 tháng 01 nă 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Qùy, tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n v gia đình thụ lý số: 166/2018/TLST – HNGĐ ng y 19 tháng 12 nă 2018 về tranh chấp “nuôi con, chia tài sản của nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng không đăng k kết hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXX T- HNGĐ ng y 04 tháng 01 nă 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đ o Thị Ch, sinh nă 1979. Trú tại: Xóm Th, Y, huy n Q, tỉnh Ngh An.
(Có mặt)
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh nă 1976. Trú tại: Xóm Th, Y, huy n Q, tỉnh Ngh An.
C ặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn in ly hôn lập ng y 04/12/2018 v tại ản tự khai, lời khai trong uá trình giải uyết v lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn l chị Đ o Thị Ch trình bày:
Chị v anh Lê Văn L tổ chức cưới theo phong tục tập uán v o ng y 16/10/1997, nhưng không l thủ tục đăng k kết hôn theo uy định của pháp luật. Thời gian đầu chị v anh L sống chung hòa thuận, sau đ thì ẩy ra u thu n, nguyên nh n u thu n l do t nh tình không hợp nhau, anh Lương thường uyên uống rượu say về v uấy rối vợ, con. Ngo i ra, anh L không c trách nhi , giúp vợ trong lúc con ố đau. Nă 2008, chị đi uất khẩu lao động ở Malaisia đến nă 2011 ới về nước. au khi trở về, chị v anh L chung sống với nhau đến nă 2014. Trong thời gian đ , c nhiều u thu n nhiều lần anh L đuổi chị ra kh i nh . Ngo i ra, anh e ên nh chồng c ng h p lại v t chị l đơn ly hôn với anh L. Do đ , chị đ về ên nh ngoại ở và sống ly th n từ nă 2014 đến nay. Trong thời gian sống ly th n, chị nhận thấy anh, chị không còn tình cả v không c khả năng h n g n nên l đơn yêu cầu Tòa án nh n d n huy n Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An giải uyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn L.
Về con chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L c hai con chung l Lê Văn H, sinh ng y 10/02/1998 và Lê Thị Mai H, sinh ng y 25/5/2000 (đ chết nă 201 do ị
nh ung thư ) hi n tại, Lê Văn H đ đủ 18 tuổi trưởng th nh.
Về t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải uyết.
Về nợ chung: Chị Đ o Thị Ch ác định không c nợ chung.
Bị đơn anh Lê Văn L trình y: Giữa anh v chị Đ o Thị Ch tổ chức cưới theo phong tục tập uán v o tháng 10/1997, không làm thủ tục đăng k kết hôn. Trong thời gian sống chung thỉnh thoảng anh phải đi l ăn a. Đến nă 2002 thì chị Ch đi uất khẩu lao động ở Malaisia hai lần khoảng 6 đến 7 nă . au khi chị Ch trở về thì anh, chị chung sống với nhau được khoảng ột nă , do mâu thu n nên chị Ch về ên nh ngoại ở v sống ly thân từ nă 2008 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh nhận thấy giữa anh,chị không còn tình cảm và không có khả năng h n g n nên chị Ch l đơn in ly hôn, anh ho n to n đồng .
Về con chung: Anh L ác nhận như chị Ch khai, anh chị c hai người con chung l Lê Văn H, sinh ngày 10/02/1998 v con gái Lê Thị Mai H, sinh ng y 25/5/2000 v đ chết nă 201 do ị nh ung thư. Hi n tại, anh chị c ột con chung Lê Văn H đ trưởng th nh nên anh không yêu cầu Tòa án giải uyết.
Về t i sản chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải uyết.
Về nợ chung: Anh L ác nhận không c nợ chung.
kiến của đại di n Viên kiể sát nh n d n huy n Quỳ Hợp tại phiên tòa:
Về vi c giải uyết vụ án của Thẩ phán v Hội đồng t ử: ể từ khi thụ l vụ án cho đến khi đưa vụ án ra t ử uá trình h i v tranh luận tại phiên tòa đ tu n thủ đúng uy định của pháp luật. Đối với nguyên đơn, ị đơn đ chấp h nh đúng uy định của Bộ luật tố tụng D n sự.
Đề nghị Hội đồng t ử áp dụng: hoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 3 Luật Hôn nh n v Gia đình khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự, điể a khoản Điều 27 của Nghị uyết 326 của UBTVQH nă 2016 ử:
Về uan h hôn nh n: hông công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.
Về án ph : Chị Đ o Thị Ch phải chịu án ph d n sự sơ thẩ theo uy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u c trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết uả tranh luận tại phiên to , Hội đồng t ử nhận định:
Về quan h pháp luật tranh chấp: Chị Đ o Thị Ch và anh Lê Văn L sống chung với nhau như vợ chồng nă 1997, không làm thủ tục đăng k kết hôn. Do đ , vụ án n y được ác định l “Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng k kết hôn”, theo uy định tại khoản 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nh n: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L sống chung với nhau như vợ chồng từ tháng 10 nă 1997, không l thủ tục đăng k kết hôn theo uy định, do đ căn cứ v o điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội; khoản 1 Điều 14, khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n v gia đình để xử không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.
Về con chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L c ột người con chung l Lê Văn H, sinh ng y 10/02/1998, hi n tại con chung đ đủ 18 tuổi trưởng th nh.
[ 4] Về t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L không yêu cầu To án giải uyết nên Hội đồng t ử không e
t.
[ ] Về án ph : Căn cứ v o khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự điể a khoản Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội chị Đ o Thị Ch phải chịu án ph d n sự sơ thẩ .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội; khoản 1 Điều 14, khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n v gia đình khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điể a khoản Điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội uy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản l v sử dụng án ph v l ph Tòa án, ử:
[1] Về hôn nhân: Không công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.
[2] Về chia t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L không yêu cầu
Tòa án giải uyết nên không e
t.
[3] Về án phí: Chị Đ o Thị Ch phải chịu tiền án ph d n sự sơ thẩ l 300.000đ a tră nghìn đồng). Được khấu trừ do đ nộp tiền tạ ứng án ph theo biên lai số: 0007204 ngày 19 tháng 12 nă 2018 của Chi cục thi h nh án d n sự huy n Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An. Chị Ch đ nộp đủ tiền án ph .
Án t ử sơ thẩ công khai c ặt nguyên đơn, ị đơn. Các đương sự c uyền kháng cáo lên Tòa án nh n d n tỉnh Ngh An trong thời hạn 1 ng y, kể từ ng y tuyên án sơ thẩ .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ngh An - V ND huy n Q y Hợp; - THAD huy n Q y Hợp; - Các đương sự ; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đ k ) Cao Thị Ngh 4 5 |