vanban.org

Bản án 06/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Không công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.

[2] Về chia t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L không yêu cầu Tòa án giải uyết nên không e Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Không công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2019/HNGĐ -ST
Ngày 17/01/2019
V/v: tranh chấp về nuôi con, chia tài sản
của nam, nữ sống chung với nhau như vợ
chồng mà không đăng ký kết hôn.
NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: B Cao Thị Ngh . Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Hồ Xu n H ng.

2. B Nguyễn Thị Hường.

Thư ký phiên toà: B ầ Thị Thanh ương - Thư ky Tòa án nh n d n huy n

Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia

phiên tòa: B V Thị L – Kiểm sát viên.

Ng y 17 tháng 01 nă 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Qùy, tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n v gia đình thụ lý số: 166/2018/TLST – HNGĐ ng y 19 tháng 12 nă 2018 về tranh chấp “nuôi con, chia tài sản của nam, nữ sống chung với nhau như vợ chồng không đăng k kết hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXX T- HNGĐ ng y 04 tháng 01 nă 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đ o Thị Ch, sinh nă 1979. Trú tại: Xóm Th, Y, huy n Q, tỉnh Ngh An.

(Có mặt)

Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh nă 1976. Trú tại: Xóm Th, Y, huy n Q, tỉnh Ngh An.

C ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn in ly hôn lập ng y 04/12/2018 v tại ản tự khai, lời khai trong uá trình giải uyết v lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn l chị Đ o Thị Ch trình bày:

Chị v anh Lê Văn L tổ chức cưới theo phong tục tập uán v o ng y 16/10/1997, nhưng không l thủ tục đăng k kết hôn theo uy định của pháp luật. Thời gian đầu chị v anh L sống chung hòa thuận, sau đ thì ẩy ra u thu n, nguyên nh n u thu n l do t nh tình không hợp nhau, anh Lương thường uyên uống rượu say về v uấy rối vợ, con. Ngo i ra, anh L không c trách nhi , giúp vợ trong lúc con ố đau. Nă 2008, chị đi uất khẩu lao động ở Malaisia đến nă 2011 ới về nước. au khi trở về, chị v anh L chung sống với nhau đến nă 2014. Trong thời gian đ , c nhiều u thu n nhiều lần anh L đuổi chị ra kh i nh . Ngo i ra, anh e ên nh chồng c ng h p lại v t chị l đơn ly hôn với anh L. Do đ , chị đ về ên nh ngoại ở và sống ly th n từ nă 2014 đến nay. Trong thời gian sống ly th n, chị nhận thấy anh, chị không còn tình cả v không c khả năng h n g n nên l đơn yêu cầu Tòa án nh n d n huy n Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An giải uyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn L.

Về con chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L c hai con chung l Lê Văn H, sinh ng y 10/02/1998 và Lê Thị Mai H, sinh ng y 25/5/2000 (đ chết nă 201 do ị

nh ung thư ) hi n tại, Lê Văn H đ đủ 18 tuổi trưởng th nh.

Về t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về nợ chung: Chị Đ o Thị Ch ác định không c nợ chung.

Bị đơn anh Lê Văn L trình y: Giữa anh v chị Đ o Thị Ch tổ chức cưới theo phong tục tập uán v o tháng 10/1997, không làm thủ tục đăng k kết hôn. Trong thời gian sống chung thỉnh thoảng anh phải đi l ăn a. Đến nă 2002 thì chị Ch đi uất khẩu lao động ở Malaisia hai lần khoảng 6 đến 7 nă . au khi chị Ch trở về thì anh, chị chung sống với nhau được khoảng ột nă , do mâu thu n nên chị Ch về ên nh ngoại ở v sống ly thân từ nă 2008 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh nhận thấy giữa anh,chị không còn tình cảm và không có khả năng h n g n nên chị Ch l đơn in ly hôn, anh ho n to n đồng .

Về con chung: Anh L ác nhận như chị Ch khai, anh chị c hai người con chung l Lê Văn H, sinh ngày 10/02/1998 v con gái Lê Thị Mai H, sinh ng y 25/5/2000 v đ chết nă 201 do ị nh ung thư. Hi n tại, anh chị c ột con chung Lê Văn H đ trưởng th nh nên anh không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về t i sản chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Về nợ chung: Anh L ác nhận không c nợ chung.

kiến của đại di n Viên kiể sát nh n d n huy n Quỳ Hợp tại phiên tòa:

Về vi c giải uyết vụ án của Thẩ phán v Hội đồng t ử: ể từ khi thụ l vụ án cho đến khi đưa vụ án ra t ử uá trình h i v tranh luận tại phiên tòa đ tu n thủ đúng uy định của pháp luật. Đối với nguyên đơn, ị đơn đ chấp h nh đúng uy định của Bộ luật tố tụng D n sự.

Đề nghị Hội đồng t ử áp dụng: hoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 3 Luật Hôn nh n v Gia đình khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự, điể a khoản Điều 27 của Nghị uyết 326 của UBTVQH nă 2016 ử:

Về uan h hôn nh n: hông công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.

Về án ph : Chị Đ o Thị Ch phải chịu án ph d n sự sơ thẩ theo uy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i li u c trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết uả tranh luận tại phiên to , Hội đồng t ử nhận định:

Về quan h pháp luật tranh chấp: Chị Đ o Thị Ch và anh Lê Văn L sống chung với nhau như vợ chồng nă 1997, không làm thủ tục đăng k kết hôn. Do đ , vụ án n y được ác định l “Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng k kết hôn”, theo uy định tại khoản 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nh n: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L sống chung với nhau như vợ chồng từ tháng 10 nă 1997, không l thủ tục đăng k kết hôn theo uy định, do đ căn cứ v o điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội; khoản 1 Điều 14, khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n v gia đình để xử không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.

Về con chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L c ột người con chung l Lê Văn H, sinh ng y 10/02/1998, hi n tại con chung đ đủ 18 tuổi trưởng th nh.

[ 4] Về t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L không yêu cầu To án giải uyết nên Hội đồng t ử không e

t.

[ ] Về án ph : Căn cứ v o khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự điể a khoản Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội chị Đ o Thị Ch phải chịu án ph d n sự sơ thẩ .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội; khoản 1 Điều 14, khoản 2 điều 53 Luật hôn nh n v gia đình khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điể a khoản Điều 27 Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội uy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản l v sử dụng án ph v l ph Tòa án, ử:

[1] Về hôn nhân: Không công nhận uan h vợ chồng giữa chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L.

[2] Về chia t i sản chung: Chị Đ o Thị Ch v anh Lê Văn L không yêu cầu

Tòa án giải uyết nên không e

t.

[3] Về án phí: Chị Đ o Thị Ch phải chịu tiền án ph d n sự sơ thẩ l 300.000đ a tră nghìn đồng). Được khấu trừ do đ nộp tiền tạ ứng án ph theo biên lai số: 0007204 ngày 19 tháng 12 nă 2018 của Chi cục thi h nh án d n sự huy n Quỳ Hợp, tỉnh Ngh An. Chị Ch đ nộp đủ tiền án ph .

Án t ử sơ thẩ công khai c ặt nguyên đơn, ị đơn. Các đương sự c uyền kháng cáo lên Tòa án nh n d n tỉnh Ngh An trong thời hạn 1 ng y, kể từ ng y tuyên án sơ thẩ .

Cỡ chữ