vanban.org

Bản án 06/2019/HNGĐ-ST — Hôn nhân và gia đình

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 13/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Bị cáo Kh bị xét xử tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung…"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2019/HNGĐ-ST.
Ngày: 30-01-2019.
V/v ly hôn giữ a chị N và anh K..

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Chi.

Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.

- Thư ký phiên tò a: Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tò a á n nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thà nh phố V tham gia phiên tò a : Bà Phạm Thủ y Tiên - Kiể m sá t viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại phòng xử án , Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hà nh xé t xử sơ thẩ m công khai vụ á n

hôn nhân và gia đì nh thụ lý số

: 201/2018/TLST- HNGĐ ngà y 11 tháng 6 năm 2018 về tranh chấ p ly hôn, nuôi con và chia tà i sả n chung

, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số

: 1068/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữ a cá c đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị Thanh N, sinh năm 1984, nơi cư trú: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; nơi ở hiệ n nay : ấp X, xã T, huyệ n V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn đề nghị xé t xử vắ ng mặ t.

- Bị đơn: Anh Võ Thanh K , sinh năm 1977, nơi cư trú: Số 08, ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắ ng mặ t.

- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Võ Văn L, sinh năm 1936.

2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1939.

3. Bà Võ Thị T, sinh năm 1965.

Cùng nơi cư trú : Số nhà 08, ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, các đương sự vắ ng mặ t.

4. Ngân hà ng.

Đị a chỉ : Số 69, phố L, Phườ ng H, quậ n M, Thành phố Hà Nội.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Dương Quyế t T ; chứ c vụ ; Tổ ng giá m đố c.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Nguyễ n Văn C ; chứ c vụ : Phó Giám đốc Ngân hà ng - Chi nhá nh V (Văn bả n ủ y quyề n ngà y 08/10/2018), có đơn xin vắng mặ t.

Đị a chỉ chi nhá nh : Số 01, đườ ng H , Phườ ng M, thành phố V , tỉnh Vĩnh Long.

5. Hộ i liên hiệ p phụ nữ xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Đị a chỉ : ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t : Bà Đinh Ngọc H; chứ c vụ : Chủ tịch Hội liên hiệ p phụ nữ xã T, có đơn xin vắng mặ t.

NỘ I DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khở i kiệ n xin ly hôn ngày 18 tháng 5 năm 2018 và các lần hòa giải tiế p theo nguyên đơn chị Nguyễ n Thị Thanh N trình bày: Chị và anh Võ Thanh K sau thờ i gian tì m hiể u đi đế n hôn nhân, giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn số : 106/2006 ngày 20 tháng 11 năm 2006, chị cùng anh K chung số ng đượ c mộ t thờ i gian thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n vì anh K không biết lo cho gia đình mà mãi đam mê cờ bạc, thườ ng uố ng rượ u say rồ i gây sự , tình cảm vợ chồ ng ngà y cà ng phai nhạ t, đờ i số ng hôn nhân không hạ nh phú c và đã số ng ly thân.

Vì mâu thuẩ n nêu trên, nên chị N yêu cầ u giả i quyết được ly hôn vớ i anh K. Chị N và anh K chung số ng vớ i nhau có 02 người con chung tên là Võ Thanh T , sinh ngày 20 tháng 9 năm 2007 và Võ Thị N, sinh ngà y 01 tháng 02 năm 2009. Khi ly hôn chị N yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung gồ m có : Mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (Wave S), biể n kiể m soát số 64B1- 721.35 do chị N đứ ng tên , giá trị còn lại 10.000.000 đồ ng; sử a chữ a nhà 11.000.000 đồ ng (nhà, đấ t củ a cha , mẹ chồng); làm hàng rào 3.000.000 đồ ng; đườ ng ố ng nướ c 2.000.000 đồ ng, góp mua tủ lạnh 1.000.000 đồ ng. Yêu cầ u anh K hoàn lại 17.000.000 đồ ng và để anh K sử dụ ng các tài sản nêu trên.

Về nợ chung: Có vay N hàng chính sách (do Hộ i liên hiệ p phụ nữ xã H đạ i diệ n) số tiề n 12.000.000 đồ ng, yêu cầ u mỗ i ngườ i trả 6.000.000 đồ ng.

Trong cá c lầ n hò a giả i anh Võ Thanh K trì nh bà y : Anh K đồ ng ý lờ i trì nh bày của chị N về quan hệ hôn nhân và con chung , do bấ t đồ ng quan điể m, anh K, chị N đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, tình cảm vợ, chồ ng không cò n, nên anh K đồ ng ý ly hôn vớ i chị N, anh K đồ ng ý để chị N nuôi con, anh không cấ p dưỡ ng.

Về tà i sả n chung gồ m có : Mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (Wave S ), biể n kiể m soá t số 64B1- 721.35 do chị N đứ ng tên, trị giá 8.000.000 đồ ng; mộ t xe môtô nhãn hiệu Honda (RSX), biể n kiể m soá t số 64C1- 025.88 trị giá là 20.500.000 đồ ng.

Về nợ : Không có nợ chung, nợ 12.000.000 đồ ng là nợ cá nhân chị N, nên anh K không đồ ng ý trả 6.000.000 đồ ng theo yêu cầ u củ a chị N.

Tại biên bản hò a giả i ngà y 28/12/2018 các người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trì nh bà y:

- Bà Lê Thị P và bà Võ Thị T trình bày: Yêu cầ u chị Nguyễ n Thị Thanh N tự tháo dở phần sửa chữa trả lại cho các ông , bà phần nhà , đấ t đú ng như hiệ n trạ ng ban đầ u.

- Ngân hà ng (đạ i diệ n là Ngân hà ng - Chi nhánh V), yêu cầ u chị N trả số tiề n vay 12.000.000 đồ ng cù ng tiề n lã i phá t sinh.

Quá trình giải quyết vụ án, do cá c bên không thỏ a thuậ n đượ c về việ c chia tà i sản, nên Tò a á n tiế n hà nh đị nh giá

, kế t quả kế t luậ n , tổ ng giá trị tà i sả n là 54.769.322 đồ ng. Các đương sự thống nhất phần định giá và thống nhất phần tài sản chung, nhưng không tự thỏ a thuậ n đượ c việ c phân chia.

Tại phiên tò a, Kiể m sá t viên đề nghị chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn , vì yêu cầ u củ a nguyên đơn là có căn cứ .

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n

và đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:

[1] Về tố tụ ng : Chị Nguyễn Thị Thanh N và anh Võ Thanh K k ết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật . Số ng chung vớ i nhau mộ t thờ i gian thì phá t sinh mâu thuẫ n , cuộ c số ng vợ chồng không hạnh phúc, nên chị N có đơn yêu cầu xin được ly hôn với anh K và sau đó yêu cầu chia tài sản chung. Chị N và K đều có Hộ khẩu thuờng trú tại thành phố V , tỉnh Vĩnh Long . Căn cứ và o khoả n 1, khoản 2 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 và điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thà nh phố V , tỉnh Vĩnh Long , Tòa án nhân dân thành phố V , tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tụ c sơ thẩ m là đú ng quy đị nh của pháp luật.

[2] Về nộ i dung: Theo lờ i trì nh bà y củ a cá c bên đương sự và chứ ng cứ do chị N cung cấ p có trong hồ sơ, thì chị N và anh K có đăng ký kế t hôn, giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t h ôn số : 106/2006 ngày 20 tháng 11 năm 2006. Thờ i gian chung số ng thì phát sinh mâ u thuẫn và không tự giả i quyế t đượ c , cuộ c số ng không hạ nh phú c dẫ n đế n việ c chị N và anh K số ng ly thân, nên xé t thấ y việ c chị N yêu cầ u đượ c ly hôn với anh K và anh K cũ ng đồ ng ý ly hôn vớ i chị N là có cơ sở chấp nhận , đú ng vớ i quy đị nh tạ i cá c Điề u 51 và khoản 1 Điề u 56 của Luật Hôn nhân và gia đì nh.

[3] Về con chung : Chị N và anh K chung số ng vớ i nhau có 02 người con chung tên là Võ Thanh T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2007 và Võ Thị N, sinh ngà y 01 tháng 02 năm 2009. Khi ly hôn chị N yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ khi ly thân với nhau các cháu T, cháu N là do chị N nuôi dưỡng và tại biên bản ghi lời khai ngày 11/7/2018, khi được hỏi ý kiến thì các cháu cũng có nguyện vọng sống với chị N, chị N thì cũng có nguyện vọng tiếp tục nuôi các cháu, anh K cũ ng đồ ng ý để chị N nuôi cá c con chung , nên để cháu T, cháu N cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là hợp lý, đúng với quy định tại Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng, do chị N và cháu T, cháu N không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung chị N và anh K thống nhất gồ m có : Mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (Wave S ), biể n kiể m soá t số 64B1- 721.35 do chị N đứ ng tên , theo đị nh giá là 10.800.000 đồ ng; mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (RSX), biể n kiể m soá t số 64C1- 025.88 theo đị nh giá là 7.800.000 đồ ng; mộ t tủ lạ nh theo đị nh giá là 4.800.000 và số tiền sửa chữa nhà là 31.369.322 đồ ng (phòng ngủ, la phông, lót gạch, hàng rào, ống nước). Hai bên không thỏ a thuậ n đượ c , nhưng anh K có yêu cầ u mỗ i ngườ i nhậ n mộ t chiế c xe môtô là hợp lý cần được xem xét chấp nhận , còn các tài sản khác hiện nay gắn liền với căn nhà và đất của hộ ông Võ Văn L (cha anh K), các bên không có tranh chấp căn nhà và đất , nhưng hiệ n nay anh K và gia đình đang sử dụ ng cá c phầ n sử a chữ a và tủ lạ nh , nên chị N yêu cầ u anh K có trá ch nhiệ m hoà n lạ i giá trị bằ ng tiề n cho chị là hợ p lý , vì hai bên đã thống nhất lấy giá của Hội đồng định giá làm cơ sở giải quyết vụ án , còn phần không định giá đượ c chị N không yêu cầu , nên không giả i quyế t , như vậ y tà i sả n đượ c giả i quyế t như sau:

Tài sản a nh K đượ c hưở ng mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (Wave S), biể n kiể m soá t số 64B1- 721.35, trị giá 10.800.000 đồ ng và phầ n sử a chữ a p hòng ngủ, theo đị nh giá là 8.107.967 đồ ng, chị N hưởng một xe môtô nhãn hiệu Honda (RSX), biể n kiể m soá t số 64C1- 025.88 theo đị nh giá là 7.800.000 đồ ng, anh K nhậ n phầ n tà i sả n có giá trị cao hơn , nên anh K có trá ch nhiệ m hoà n lạ i cho chị N số tiề n 5.554.000 đồ ng là phù hợp theo quy định tại Điề u 59 của Luật Hôn nhân và gia đì nh về việ c chia tà i sả n chung . Đối với phần sửa chữa hàng rào theo đị nh giá còn lại 85%, thành tiền là 23.261.355 đồ ng, chị N có hùm vô 3.000.000 đồ ng, hiệ n nay gia đì nh đang sử dụ ng , nên gia đì nh phả i có trá ch nhiệ m hoà n lạ i cho chị N phầ n giá trị đượ c tí nh là 3.000.000đ x 85% bằ ng 2.550.000 đồ ng; tủ lạnh theo định giá còn lại 80%, thành tiền là 4.800.000 đồ ng, chị N có hùm vô 1.000.000 đồ ng, hiệ n nay gia đì nh đang sử dụ ng tủ lạ nh , nên gia đì nh phả i có trá ch nhiệ m hoà n lạ i cho chị N phầ n giá trị đượ c tí nh là 1.000.000đ x 80% bằ ng 800.000 đồ ng

[5] Về nợ chung : Hiệ n nay đang nợ N hà ng chí nh sá ch xã hộ i số tiề n là

12.000.000 đồ ng, anh K cho rằ ng đây là nợ cá nhân chị N, nhưng theo chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ á n gồ m: Giấ y đề nghị vay vố n (BL 30); Giấ y ủ y quyề n (BL 32); Sổ vay vố n (BL 33) ngày 07/02/2017 thể hiệ n anh K, ông L, bà P, chị T có ký tên, gia đì nh đã biế t việ c vay vố n và mụ c đí ch vay là để sử a chữ a công trì nh vệ sinh , công trình nước sạch sinh hoạt gia đình , chị N chỉ là người đứng tên đại diệ n vay. Vì vậ y, đủ căn cứ xá c đị nh đây là nợ chung củ a gia đì nh, nên gia đì nh phải có trách nhiệ m chung đố i vớ i số nợ nêu trên cùng với số tiền lãi phát sinh. Tuy nhiên, chị N yêu cầ u anh K trả ½ số nợ bằ ng 6.000.000 đồ ng là có cơ sở chấp nhận và cần phải buộ c gia đì nh có trá ch nhiệ m chung mớ i là hợ p lý . Đồng thời, Ngân hà ng yêu cầ u chị N trả nợ vì chị N là người ký hợp đồng , nên buộ c anh K và gia đình trả chị N 6.000.000 đồ ng để trả nợ theo yêu cầ u củ a chị N , còn chị N trả cho Ngân hàng 12.000.000 đồ ng cù ng số lã i phá t sinh theo hợ p đồ ng tính đến ngày 22/10/2018 bằ ng 650.958 đồ ng là phù hợp theo yêu cầu của Ngân hàng , việc trả nợ nêu trên là phù hợp theo quy đị nh tạ i khoản 1 Điề u 27; khoản 2 Điề u 37 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

[6] Các đương sự có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan gồm: Ông L bà P và bà T không có yêu cầ u độ c lậ p , nhưng đề nghị chị N tháo dở phần sử a chữ a trả lạ i hiệ n trạng ban đầ u là không phù hợ p , vì phầ n sử a chữ a gắ n liề n vớ i nhà ở hiệ n nay cá c đương sự và bị đơn đang quả n lý sử dụ ng , nên không có căn cứ chấ p nhậ n lờ i đề nghị này.

[7] Đối với nguyên đơn, bị đơn và ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan (Ngân hà ng, Hộ i liên hiệ p phụ nữ ) có đơn xin xét xử vắng mặt ; ông L, bà P, chị T đượ c triệ u tậ p hợ p lệ lầ n thứ 2, vắ ng mặ t không lý do, nên áp dụng điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự , để xét xử vắ ng mặ t các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

[8] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điể m a , b khoản 5 ; điể m b khoả n 7 Điề u 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong vụ á n hôn nhân và gia đì nh nguyên đơn phả i chị u tiề n á n phí , chịu án phí phần tài sản được chia trừ giá trị tài sản thực hiện nghĩ a vụ và á n phí phầ n thự c hiệ n nghĩ a vụ , nên chị N phải chịu án phí về hôn nhân là 300.000 đồ ng; án phí về chia tài sản là 498.900 đồ ng và á n phí về nghĩ a vụ trả nợ là 332.500 đồ ng. Bị đơn (anh K) phải chịu án phí về chia tà i sả n là 667.700 đồ ng. Đồng thời, gia đì nh gồ m anh K, ông L, bà P và chị T đượ c hưở ng phầ n tà i sả n sử a chữ a tổ ng giá trị là 24.861.355 đồ ng, nên cá c đương sự phả i chị u án phí sơ thẩm số tiền là 1.243.000 đồ ng, anh K, ông L, bà P và chị T có trách nhiệ m trả nợ 6.000.000 đồ ng, nên cá c đương sự có nghĩ a vụ nộ p á n phí là 300.000 đồ ng. Ngoài ra trong quá trì nh giả i quyế t vụ á n , hai bên không thỏ a thuậ n đượ c về giá, nên Tò a á n tiế n hà nh thà nh lậ p Hộ i đồ ng đị nh giá tà i sả n và xem xé t thẩ m đị nh tại chỗ, vớ i số tiề n là 2.000.000 đồ ng, số tiề n nà y nguyên đơn , bị đơn mỗ i ngườ i phải chịu ½ bằng 1.000.000 đồ ng, chị N đã nộ p đủ , buộ c anh K nộ p lạ i 1.000.000 đồ ng để trả lạ i chị N là đúng quy định tại khoản 2 Điề u 156; khoản 2 Điề u 165 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .

[9] Tại phiên tòa, Việ n kiể m sá t đề nghị áp dụng Điề u 28; Điề u 35; điể m a Điề u 39; Điề u 147; Điề u 156; Điề u 165; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự ; Điề u 51; Điề u 56; Điề u 27; Điề u 37; Điề u 59; Điều 81, 82 và 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ i. Từ đó , đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và đề nghị buộc các đương sự chịu án phí theo quy đị nh củ a phá p luậ t là có cơ sở chấp nhận. Đồng thời, khi phá t biể u quan điể m về tố tụ ng, Kiể m sá t viên có ý kiế n rằ ng , từ khi thụ lý vụ á n Thẩ m phá n đã tuân thủ đầ y đủ nhữ ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , Hộ i đồ ng xé t xử tuân thủ đú ng trì nh tự thủ tụ c quy đị nh tạ i phiên tò a , ngườ i tham gia tố tụ ng chấ p hành tố t cá c quy đị nh củ a phá p luậ t. Vụ án được xét xử đúng hạn luật luật định.

Vì các lẻ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Áp dụng khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 4 Điề u 147; khoản 2 Điề u 156; khoản 2 Điề u 165; điể m b khoả n 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điề u 51; khoản 1 Điề u 56; khoản 1 Điề u 27; khoản 2 Điề u 37; Điề u 59; Điều 81, 82 và 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.

Áp dụng điể m a , b khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quố c hộ i.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

- Cho chị Nguyễn Thị Thanh N ly hôn anh Võ Thanh K.

2. Về nuôi con chung:

- Giao các cháu Võ Thanh T, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2007 và Võ Thị N, sinh ngà y 01 tháng 02 năm 2009 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấ p dưỡ ng, các đương sự không có yêu cầ u giả i quyế t.

Không ai đượ c quyề n ngăn cả n việ c thăm nom

, chăm só c , giáo dục con chung đố i vớ i anh K, nhưng nếu anh K lạm dụ ng việ c thăm nom để gây cả n trở hoặ c gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom , chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh K.

3. Về chia tà i sả n:

- Chị Nguyễn Thị Thanh N đượ c quyề n sử dụ ng, đị nh đoạ t mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (RSX), biể n kiể m soá t số 64C1- 025.88 (trị giá là 7.800.000 đồ ng).

- Anh Võ Thanh K đượ c sử dụ ng mộ t xe môtô nhã n hiệ u Honda (Wave S), biể n kiể m soá t số 64B1- 721.35 (trị giá 10.800.000 đồ ng) và phần sửa chữa (phòng ngủ) có giá trị là 8.107.697 đồ ng. Buộ c anh K có trách nhiệm hoàn lại cho chị N số tiề n 5.554.000 đồ ng (Năm triệ u năm trăm năm mươi bố n ngà n đồ ng).

- Ông Võ Văn L, bà Lê Thị P, anh Võ Thanh K và bà Võ Thị T đượ c sử dụ ng mộ t tủ lạ nh hiệ u AQUA (trị giá 4.800.000 đồ ng) và phần sửa chữa hàng rào (trị giá 24.861.355 đồ ng). Buộ c ông L, anh K, bà P và chị T có trách nhiệm hoàn lại cho chị N số tiề n 3.550.000 đồ ng (Ba triệ u năm trăm năm mươi ngà n đồ ng).

4. Về trá ch nhiệ m trả nợ :

- Ông Võ Văn L , bà Lê Thị P , anh Võ Thanh K và bà Võ Thị T có trách nhiệ m giao cho chị Nguyễ n Thị Thanh N số tiề n 6.000.000 đồ ng (sáu triệu đồng) để trả nợ Ngân hàng.

- Chị Nguyễ n Thị Thanh N có trách nhiệm trả cho Ngân hà ng số tiề n 12.000.000 đồ ng (Mườ i hai triệ u đồ ng ) và tiền lãi tính đế n ngà y 22/10/2018 là 650.958 đồ ng (Sáu trăm năm chục ngàn chín trăm năm mươi tám đồng ). Kể từ ngày 23/10/2018, chị N có trách nhiệm trả thêm phần lãi suất phát sinh trên số nợ gố c theo Hợ p đồ ng vay vố n đã ký vớ i ngân hàng cho đế n khi trả dứ t phầ n nợ gố c (Kế ướ c vay số 6600000709388196, ngày 23/02/2017).

Kể từ ngày bả n á n có hiệ u lự c phá p luậ t hoặ c kể từ ngà y có đơn yêu cầ u thi hành án của người được thi hành án (đố i vớ i cá c khoả n tiề n phả i trả cho ngườ i đượ c thi hà nh á n ) cho đế n khi thi hà nh á n xong , tấ t cả cá c khoả n tiề n , hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy đị nh tạ i khoản 2 Điề u 468 Bộ luậ t Dân sự năm 2015.

5. Về chi phí tố tụ ng : Chị N và anh K mỗ i ngườ i phả i nộ p 1.000.000 đồ ng (Mộ t triệ u đồ ng). Chị N đã nộ p đủ ; buộ c anh K nộ p lạ i 1.000.000 đồ ng (Mộ t triệ u đồ ng) để trả lại cho chị N.

6. Về á n phí sơ thẩ m:

- Chị Nguyễn Thị Thanh N phải nộp là 300.000 đồng tiề n á n phí sơ thẩ m hôn nhân & gia đì nh ; 512.600 đồ ng t iề n á n phí sơ thẩ m về chia tà i sả n chung và 332.500 đồ ng tiề n á n phí về trách nhiệm nợ, trừ và o số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngà n đồng ), theo biên lai thu tiề n số 0003334 ngày 30/5/2018 và 425.000 đồ ng (Bố n trăm hai mươi lăm ngà n đồ ng ) ,theo biên lai thu tiề n số 0004260 ngày 08/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự th ành phố V, chị N còn phải nộp thêm số tiền 420.000 đồ ng (Bố n trăm hai chụ c ngàn đồ ng) tiề n á n phí sơ thẩm.

- Anh Võ Thanh K phải nộp 667.700 đồ ng (Sáu trăm sáu mươi bảy ngàn bảy trăm đồ ng) tiề n á n phí sơ thẩ m về chia tà i sả n chung.

- Ông Võ Văn L , bà Lê Thị P , anh Võ Thanh K và bà Võ Thị T phải nộp là 1.005.500 đồng (Mộ t triệ u không trăm lẻ năm ngàn năm trăm đồ ng), tiề n á n phí sơ thẩ m về hưở ng tà i sả n chung và 300.000 đồng (Ba trăm ngà n đồ ng), tiề n á n phí sơ thẩ m về trá ch nhiệ m trả nợ .

7. Về quyề n khá ng cá o: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đượ c quyề n khá ng cá o bả n á n trong thời hạ n 15 ngày kể từ ngày nhận đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c tố ng đạ t hợ p lệ .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M

Cỡ chữ