vanban.org

Bản án 06/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 271, Điều 273 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015;

Căn c Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463 c a B lu t Dân s 2015; Căn Điều 94, Điều 95 Lu t các tổ ch c t n d ng năm 2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH CS khởi kiện ông L yêu cầu trả 300.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 271, Điều 273 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 06/2019/DS-ST
Ngày: 11-01-2019
V/v tranh chấp h p đ ng t n d ng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Giữ.

Ông Huỳnh Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n C tham gia phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Khanh – Ki m sát viên.

Trong ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại tr sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai v án dân s th lý số: 198/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 23/2018/QĐXXST–DS ngày 02 tháng 3 năm 2018, Thông báo mở lại phiên tòa số: 51/TB-TA, ngày 16 tháng 11 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số: 207/2018/QĐST-DS, ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ngân hàng CS Việt Nam.

Địa chỉ tr sở: 169 phố Linh Đư ng, phư ng Hoàng Liệt, qu n Hoàng Mai, thành phố Hà N i.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu D, ch c v : Ph Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện C, theo giấy y quyền ngày 31/10/2017 (c mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Huỳnh Thanh Lg, sinh năm 1980 (vắng mặt).

2. Bà H Thị Tuyết L, sinh năm 1981 (vắng mặt).

Cùng cư tr tại ấp V nh Ph c, thị trấn Cái D u, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 10 năm 2017 và trong quá trình hòa giải nguyên đơn Ngân hàng CS Việt Nam (Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện C) đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị Thu D trình bày:

Căn c H p đ ng t n d ng số: 13/HĐ-TD ngày 19/9/2014 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng CS huyện C với ông Huỳnh Thanh Lg, ngư i th a kế là H Thị Tuyết L vay vốn chương trình giải quyết việc làm số tiền 300.000.000 đ ng, th i hạn vay 24 tháng, lãi suất 0%, định kỳ trả gốc bắt đ u vào ngày 19/9/2015 với số tiền 150.000.000 đ ng/năm.

Đến ngày 19/9/2015 ông Lg, bà L không trả đư c n do gia đình đang trong giai đoạn đ u tư và làm đề nghị với Ngân hàng điều chỉnh kỳ trả n đến ngày 19/9/2016. Đến hạn Ngân hàng thông báo đòi n thì ông Lg tiếp t c xin gia hạn thêm 12 tháng với lý do làm ăn thua lỗ, bò rớt giá phải chuy n chu ng trại đi nơi khác.

Sau khi đư c Ủy ban nhân dân huyện C thống nhất ch trương cho ông Lg gia hạn thì Ngân hàng cho gia hạn đến 19/9/2017. Đến ngày 21/9/2017 Ngân hàng đã chuy n khoản n vay c a ông Lg, bà L sang n quá hạn.

Nay Ngân hàng yêu c u ông Lg, bà L phải trả số tiền 300.000.000 đ ng d t đi m 01 l n.

Đại diện nguyên đơn yêu c u bà L cùng ông Lg chịu trách nhiệm liên đới trả số n vay cho Ngân hàng do Ngân hàng cho vay h gia đình và vay theo d án địa phương chăn nuôi bò thịt tạo việc làm, tăng thu nh p kinh tế gia đình, không lãi suất.

Yêu c u tiếp t c duy trì Quyết định áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 16/2017/QĐ-BPKCTT, ngày 02/11/2017, về việc phong tỏa quyền sử d ng đất 7.965m2, thửa số 1501, t bản đ số 1, thu c Giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số B0416696 (số vào sổ GCN: CH03073) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 07/11/2013 cho ông Huỳnh Thanh Lg và bà H Thị Tuyết L.

Ngoài ra, Ngân hàng không còn yêu c u gì khác.

Quá trình hòa giải bị đơn ng Hu nh Thanh Lg trình bày:

Thống nhất l i trình bày c a đại diện Ngân hàng ch nh sách về số tiền vay 300.000.000 đ ng, ông còn n chưa trả cho Ngân hàng, m c đ ch sử d ng vốn vay là chăn nuôi bò thịt. Ông Lg còn bổ sung thêm chữ ký c a v H Thị Tuyết L trong h p đ ng t n d ng là do ông t ký ch v c a ông không ký mặc dù v ông không ký nhưng ông v n th a nh n n đ ng ý thanh toán. Tuy nhiên, ông cho r ng hiện nay công việc làm ăn kh khăn, d án nuôi bò thua lỗ không c khả năng thanh toán, xin trả n theo phương án 03 tháng trả 10.000.000 đ ng cho đến khi d t n .

Đ ng ý duy trì biện pháp khẩn cấp tạm th i theo yêu c u c a Ngân hàng.

Tại biên bản lấy l i khai đương s ngày 30 tháng 5 năm 2018 bà Tuyết L trình bày: Bà không biết việc làm c a ông Lg, bạn bè c a ông Lg có kêu bà cho ông Lg làm s án chăn nuôi bò nhưng bà không đ ng ý. M t th i gian sau bà biết ông Lg nuôi bò bà c hỏi thì ông Lg n i hùn vốn bạn bè. Việc Ngân hàng cho ông Lg vay tiền bà không biết, bà cũng không ký vào h p đ ng t n d ng, nên bà không đ ng ý cùng ông Lg trả n theo yêu c u c a Ngân hàng.

Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn không đ ng ý yêu c u c a ông Lg về việc xin đư c trả d n mỗi tháng 10.000.000 đ ng cho đến khi d t n . R t lại yêu c u bu c bà L cùng ông Lg liên đới trả n cho Ngân hàng.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về th t c tố t ng:

Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đ ng, đ y đ quyền và ngh a v theo lu t định.

Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp lu t tại Điều 70 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015. Đối với bị đơn ông Lg, bà L Tòa án đã triệu t p h p lệ và tống đạt các văn bản tố t ng đ y đ nhưng v n vắng mặt không lý do, xem như t bỏ quyền c a mình, nên Tòa án v n tiến hành xét xử vắng mặt các đương s này là phù h p tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015.

Về n i dung: Ngày 19/9/2014 ông Lg c ký h p đ ng t n d ng với Ngân hàng ch nh sách đ vay số tiền 300.000.000 đ ng, giao dịch này đã đư c ông Lg th a nh n và ông đ ng ý trả n nhưng do điều kiện kh khăn xin trả d n mỗi tháng 10.000.000 đ ng cho đến khi hết n . Xét h p đ ng t n d ng mà các bên đã ký kết là đư c ký kết trên cơ sở t nguyện thỏa thu n, không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đ c xã h i nên làm phát sinh quyền và ngh a v dân s , ông Lg không th c hiện ngh a v trả n theo thỏa thu n là vi phạm h p đ ng, Ngân hàng yêu c u thanh toán n là c căn c , đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n. Tại phiên tòa Ngân hàng r t yêu c u bu c bà L cùng ông Lg liên đới chịu trách nhiệm trả n cho Ngân hàng, nên đề nghị đình chỉ đối với yêu c u này. Đề nghị giải tỏa Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm số: 10/2017/QĐ-BPBĐ ngày 01/11/2017 và tiếp t c duy trì Quyết định áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 16/2017/QĐ-BPKCTT ngày 03/11/2017 đ đảm bảo thi hành án. Về án ph : Do vi phạm ngh a v nên yêu c u ông Lg phải chịu án ph theo quy định, Ngân hàng đư c hoàn lại tạm ng án ph đã n p.

Tài liệu ch ng c c trong h sơ v án: Các giấy t ch ng minh tư cách ch th c a các đương s , H p đ ng t n d ng số: 13HĐ-TD, Ph l c h p đ ng t n d ng, Quyết định phê duyệt các d án vay vốn số: 1547/QĐ-UBND; Phiếu thẩm định d án (bản sao); D án vay vốn quỹ quốc gia giải quyết việc làm; Giấy y quyền số: 18/PGD-UQ ngày 31/10/2017; Quyết định y quyền số: 4716/QĐ-NHCS; Giấy y quyền ngày 03/05/2017; Đơn yêu c u áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i; Giấy đề nghị phong tỏa tài khoản; Giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số BO 416696; Biên bản lấy l i khai đương s Tuyết L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định c a pháp lu t, H i đ ng xét xử nh n định:

[1] Về th t c tố t ng: Căn c yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn và các tài liệu ch ng c c trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp lu t tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – H p đ ng t n d ng; bị đơn c địa chỉ thư ng tr tại địa bàn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố t ng dân s năm 2015.

Bị đơn ông Lg, bà L Tòa án đã tống đạt h p lệ thông báo th lý, Quyết định xét xử và các văn bản tố t ng khác nhưng v n vắng mặt không lý do nên H i đ ng xét xử v n tiến hành xét xử vắng mặt bà Tuyết L là phù h p quy định tại khoản 2 Điều 227 B lu t Tố t ng dân s .

Về áp d ng lu t giải quyết tranh chấp: Các bên ký h p đ ng t n d ng vào năm 2014 th i đi m B lu t Dân s 2005 c hiệu l c, nhưng h p đ ng này các bên đã gia hạn nhiều l n th i hạn thanh toán cuối cùng là ngày 19/9/2017 th i hạn B lu t Dân s năm 2015 c hiệu l c và Lu t các tổ ch c t n d ng năm 2010 đang c hiệu l c nên Tòa án áp d ng B lu t Dân s năm 2015 và Lu t các Tổ ch c t n d ng năm 2010 đ giải quyết v án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn r t yêu c u bu c bà L liên đới cùng ông Lg chịu trách nhiệm thanh toán n cho Ngân hàng. H i đ ng xét xử xét thấy đây là s t nguyện c a đương s nên, đình chỉ yêu c u này c a nguyên đơn.

[2] Về n i dung v án:

Ông Huỳnh Thanh Lg c ký H p đ ng t n d ng số: 13/HĐ-TD ngày 19/9/2014 với Ngân hàng CS Việt Nam (Phòng giao dịch Ngân hàng CShuyện Châu Ph ), vay vốn chương trình giải quyết việc làm số tiền 300.000.000 đ ng, th i hạn vay 24 tháng, lãi suất 0%, định ký trả gốc bắt đ u vào ngày 19/9/2015 với số tiền 150.000.000 đ ng/năm. Đến th i hạn thanh toán ông Lg không th c hiện ngh a v trả n do gia đình đang trong giai đoạn đ u tư, xin gia hạn đến 19/9/2016, đến hạn ông Lg xin gia hạn thêm 12 tháng với lý do làm ăn thua lỗ. Thống nhất ch trương c a Ủy ban nhân dân huyện Châu Ph , Ngân hàng tiếp t c cho ông Lg gia hạn thêm 01 năm nhưng đến hạn ông Lg v n không trả n cho Ngân hàng, Ngân hàng đã chuy n n quá hạn vào ngày 21/9/2017. Do ông Lg vi phạm ngh a v Ngân hàng nên Ngân hàng yêu c u ông Lg liên đới chịu trách nhiệm thanh toán n d t đi m m t l n.

Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u giải tỏa biện pháp bảo đảm đ Ngân hàng nh n lại số tiền đã bị phong tỏa và yêu c u duy trì Quyết định áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 16/2017/QĐ-BPKCTT, ngày 02/11/2017 đ đảm bảo cho việc thi hành án.

Xét H p đ ng t n d ng số: 13/HĐ-TD ngày 19/9/2014, H i đ ng xét xử nh n định: Việc ký kết h p đ ng t n d ng đ vay vốn chương trình giải quyết việc làm giữa Phòng giao dịch Ngân hàng Ch nh sách Xã h i huyện Châu Ph với ông Lg là ký kết trên cơ sở t nguyện thỏa thu n, không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đ c xã h i. Đ ng th i, bị đơn ông Lg th a nh n c ký h p đ ng t n d ng như Ngân hàng trình bày, nên việc giao dịch c a các bên là phù h p với quy định pháp lu t tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463, Điều 466 c a B lu t Dân s 2015; Điều 94 Lu t các tổ ch c t n d ng năm 2010. Quá trình th c hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đ ng m c đ ch, bên cho vay c ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp lu t công nh n, làm phát sinh quyền và ngh a v dân s giữa các bên.

Do vi phạm ngh a v trả vốn theo h p đ ng t n d ng đã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu c u thanh toán vốn vay là c căn c tại đi m b m c 5.2 Điều 5 c a H p đ ng t n d ng số: 13/HĐ-TD ngày 19/9/2014 mà các bên đã ký kết và phù h p với Điều 95 Lu t các Tổ ch c t n d ng nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

Đ đảm bảo việc thi hành án Ngân hàng yêu c u duy trì Quyết định áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 16/2017/QĐ-BPKCTT, ngày 02/11/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Châu Ph là c căn c .

Do yêu c u c căn c nên Ngân hàng đư c giải tỏa Quyết định bu c th c hiện biện pháp bảo đảm đ nh n lại số tiền đã bị phong tỏa.

[3] Về án ph :

Với yêu c u khởi kiện đư c chấp nh n toàn b Ngân hàng CS Việt Nam đư c nh n lại tiền tạm ng án ph dân s sơ thẩm đã n p.

Do vi phạm ngh a v trả n nên ông Lg phải chịu án ph dân s sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 271, Điều 273 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015;

Căn c Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463 c a B lu t Dân s 2015;

Căn Điều 94, Điều 95 Lu t các tổ ch c t n d ng năm 2010.

Căn c khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;

1. Đình chỉ yêu c u c a Ngân hàng CSViệt Nam đối với yêu c u bu c bà L chịu trách nhiệm liên đới cùng ông Lg trả n cho Ngân hàng.

2. Chấp nh n toàn b yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng Ch nh sách Xã h i Việt Nam đối với ông Huỳnh Thanh Lg.

Bu c ông ông Huỳnh Thanh Lg có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Ch nh sách Xã h i Việt Nam số tiền vốn 300.000.000 đ ng.

K t ngày quyết định c hiệu l c pháp lu t (đối với các trư ng h p cơ quan thi hành án c quyền ch đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày c đơn yêu c u thi hành án c a ngư i đư c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a B lu t Dân s năm 2015.

3. Về án ph :

Ông Huỳnh Thanh Lg phải chịu 15.000.000 đ ng án ph dân s sơ thẩm.

Ngân hàng CS Việt Nam đư c nh n lại 7.500.000 đ ng tiền tạm ng án ph dân s sơ thẩm đã n p theo biên lai thu số 0017413 ngày 01 tháng 11 năm 2017 c a Chi c c Thi hành án dân s huyện C.

Tiếp t c duy trì Quyết định áp d ng biện pháp khẩn cấp tạm th i số: 16/2017/QĐ-BPKCTT, ngày 02/11/2017, về việc phong tỏa quyền sử d ng đất 7.965m2, thửa số 1501, t bản đ số 1, thu c Giấy ch ng nh n quyền sử d ng đất số B0416696 (số vào sổ GCN: CH03073) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 07/11/2013 cho ông Huỳnh Thanh Lg và bà H Thị Tuyết L.

H y bỏ Quyết định áp d ng biện pháp đảm bảo số: 10/2017/QĐ-BPĐB ngày 01/11/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Châu Ph . Phòng giao dịch Ngân hàng Ch nh sách xã h i huyện Châu Ph đư c nh n lại 60.000.000 đ ng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn huyện Châu Ph theo Giấy đề nghị phong tỏa tài khoản ngày 02/11/2017.

4. Về quyền kháng cáo: Đương s c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì ngư i đư c thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s , ngư i c quyền l i, ngh a v liên quan c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 c a Lu t Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi c c THADS huyện C;

- Các đương s (đ thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tu n

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ