vanban.org

Bản án 06/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 31/01/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/01/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ủa Quố hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn K, sửa bản án s thẩm như sau: Buộ anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U phải tháo dỡ công trình nhà vệ sinh, nhà tắm và hành lang nhà vệ sinh ã xây d ng trên diện tích 11,3m2 ể trả lại diện tích ã xây l n chiếm cho ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T ( ó s ồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn K - Đặng Quang H"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ủa Quố hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2019/DS -PT
Ngày 31 - 01 -2019
V Tranh ch quy n s d ng đ t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Hồng Thắng

Các Thẩm phán:

Bà Hoàng Thị Minh Khánh

Bà Lưu Hồ Loan

- Thư ký hiên toà Bà Trần Ánh Nguyệt - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Bà Đậu Thị Tuyết Hảo- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 31 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 30/2018/TLPT-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh h p quyền sử dụng t”.

Do bản án dân s s thẩm số 65/2018/DS - ST, ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Yên S n bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 04/2019/QĐ-PT, ngày 16 tháng 01 năm 2019 giữa á ư ng s :

1. Nguyên n: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1964. (Có mặt).

Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Bị n: - Anh Đặng Quang H, sinh năm 1986; (Có mặt).

- Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1987; (Vắng mặt).

Người ại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị U: Anh Đặng Quang H, sinh năm 1986. (Theo gi y ủy quyền ngày 20/9/2018).

Cùng ịa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Người ại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. (Theo gi y ủy quyền ngày 21/6/2018).

4. Người kháng cáo: Nguyên n ông Nguyễn Văn K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời trình bày trong phiên hoà giải và tại phiên toà ông Nguyễn Văn K trình bày:

Ông có thửa t tại Thôn L, xã M do bố ông là ông Nguyễn Văn Đ và mẹ là bà Lê Thị I di hú ho. Năm 2009 ông bán ho nhà C (V) 08m theo chiều ngang mặt ường. Năm 2011 ông bán tiếp cho nhà C 04m. Năm 2012 ông bán tiếp cho một số người với chiều sâu của t là 30m.

Ngày 07/01/2013, ông chuyển nhượng ho anh Đặng Quang H một phần của thửa t này. Phần chuyển nhượng có chiều rộng theo mặt ường Quốc lộ 37 là 04 mét. Phía sau giáp phần t còn lại của ông ũng rộng 04 m. Chiều dài của t cả hai bên cạnh ều là 30m tính từ mép rãnh ường, tổng diện tích là 120m2. Gi y mua bán do ông Nguyễn Văn A, khi ó là Trưởng thôn viết cho.

Năm 2017 ông bán t ho nhà anh Vũ Thành O giáp với t ã bán ho anh H, với chiều sâu ũng là 30m tính từ rãnh ường. Khi anh O làm nhà thì ông mới phát hiện anh H xây l n sang t nhà ông. Do khi chuyển nhượng cho anh H xong, vợ chồng ông i Miền Nam (không ở nhà ể quản lý t ược). Qua xem xét, thẩm ịnh ã xá ịnh anh H xây l n sang t của ông 11,3m2. Ông yêu cầu anh H, chị Nguyễn Thị U tháo dỡ công trình xây d ng, trả ông diện tích t l n chiếm. Ông yêu cầu anh H, chị U phải chi trả lại ông tiền chi phí thẩm ịnh, ịnh giá tài sản và phí thu thập hồ s ịa chính (1.596.000 + 1.600.000 + 300.000 ).

Tại bản t khai, lời trình bày trong phiên hòa giải và tại phiên tòa bị n anh Đặng Quang H trình bày: Năm 2012 anh ó ý ịnh mua t, biết ông K cần bán t anh ã gặp ông K, hai bên trao ổi, thống nh t. Đến ngày 07/01/2013 (tức ngày 26/11/2012 âm lịch) anh mua một thửa t của ông K với s có mặt của ông A – Trưởng thôn và ông G - cán bộ ịa hính xã ến o t cho anh. Ông G tr c tiếp xuống o và hỉ mố ể anh óng ọc sắt làm ranh giới thửa t ể hai bên cùng biết. Người tr c tiếp cầm thướ o là em trai ủa anh cầm ầu thước, vị trí ặt thước do ông G chỉ. Còn ông G là người kéo thướ i. Ông G bảo óng ọc ở âu thì anh óng ọc ở y. Anh và ông K không nhìn mặt thước. Anh làm cọc bằng thanh sắt 1,2 m x 1,2 m. Anh óng cọc phần trên mặt t nổi lên khoảng 30 cm. Sau khi o xong mọi người về, ông G bảo anh lên UBND xã làm hợp ồng. Khoảng 10 giờ ngày hôm ó ông G gọi anh ến UBND xã ký hợp ồng, sau ó anh ra Ngân hàng Nông nghiệp xã M trả tiền cho ông K. Khi anh chuẩn bị làm nhà anh ến bảo ông G kiểm tra lại t ể anh xây thì ông G nói t ã o và ã ắm mốc, về làm úng hỗ y và khi làm nhớ gọi ông K sang chứng kiến. Ngày 21/01/2013 anh bắt ầu cuốc móng, làm nhà, anh có mời ông K ra chứng kiến, xác nhận ranh giới. Người cuốc móng thuê là anh Z người cùng Thôn L, thợ xây là anh N ở thôn B làm thợ cả - nhận công trình. Sau khi anh xây nhà xong ông K i miền Nam. Khi anh xây bán mái phía ằng trướ thì ó vướng tường quán phía trước của ông K. Anh gọi ông K về thì ông K về và cho thợ của anh tháo dỡ phần tường ể trả t cho anh xây bán mái. Vợ chồng anh ở liên tục từ ó ến cuối năm 2017 khi ông K bán thêm t ho người khác rồi nói là anh xây l n t. Anh xác ịnh anh không xây l n t mà ịa hính xã ịnh vị t, có s chứng kiến của Trưởng thôn, ịnh vị ến âu anh xây ến ó. Anh không nh t trí yêu cầu khởi kiện của ông K.

Chị Nguyễn Thị U trình bày: Về nội dung vụ án như anh H trình bày. Chị Nguyễn Thị U ủy quyền cho anh H toàn quyền quyết ịnh giải quyết vụ án.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T: Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho ông K tham gia giải quyết vụ án.

Quá trình giải quyết vụ án Toà án ã tiến hành xem xét, thẩm ịnh tại chỗ và ịnh giá tài sản.

Kết quả xem xét, thẩm ịnh tại chỗ ngày 22/8/2018 thể hiện: Đo từ mép rãnh của ường Quốc lộ 37 vào hết phần t anh H sử dụng, xây công trình là: Phía bên giáp nhà anh Olà 33,39m; phía giáp bên nhà ông Trần Ngọc Clà 32,27m. Gia ình anh H chị U ang quản lý, sử dụng t có tổng diện tích là 131,6m2.Phần t tranh ch p là 11,3m2. Trên t tranh ch p có công trình là nhà tắm, nhà vệ sinh và hành lang của bếp xây khép kín liền nhà của anh H, chị U.

Kết quả ịnh giá tài sản: Xá ịnh t tranh ch p là t ở tại nông thôn, có n giá là 700.000 /m2. Trị giá t tranh ch p là 7.910.000 . Ông Nguyễn Văn K, anh Đặng Quang H không có ý kiến gì về kết luận ịnh giá.

Vụ án trên ã ược Tòa án nhân dân huyện Yên S n, tỉnh Tuyên Quang thụ lý, xác minh, thu thập chứng cứ, hòa giải nhưng không thành và ã ưa vụ án ra xét xử. Tại Bản án dân s s thẩm số 65/2018/DS - ST, ngày 27 tháng 9 năm 2018 của T a án nhân dân huyện Yên S n ã quyết ịnh:

Căn ứ vào á Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165,235, 266 và Điều 273Bộ luật Tố tụng Dân s ; Khoản 5 Điều 166, khoản 1 Điều 203 Luật Đ t ai Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân s .

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn K i t do anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U l n chiếm tại t thuộc một phần thửa t số 414, tờ bản ồ số 14, Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Tuyên xử:

1. Buộc anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U phải liên ới trả cho ông Nguyễn Văn K giá trị của 11,3 m2 t l n chiếm là 7.910.000 (Bảy triệu chín trăm mười nghìn ồng). Chia theo phần anh Đặng Quang H phải trả 3.955.000 (Ba triệu hín trăm năm mư i lăm nghìn ồng), chị Nguyễn Thị U phải trả 3.955.000 (Ba triệu chín trăm năm mư i lăm nghìn ồng).

Buộ anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U phải liên ới trả cho ông Nguyễn Văn K tiền chi phí xem xét thẩm tại chỗ, ịnh giá tài sản và lệ phí thu thập thông tin ịa chính, tổng là 3.496.000 (Ba triệu bốn trăm hín mư i sáu nghìn ồng). Chia theo phần anh Đặng Quang H phải trả 1.748.000 (Một triệu bảy trăm bốn mư i tám nghìn ồng), chị Nguyễn Thị U phải trả 1.748.000 (Một triệu bảy trăm bốn mư i tám nghìn ồng).

2. Anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U ược quyền sử dụng 131,6m2 t tại một phần của thửa t số 414, tờ bản ồ số 14. Đ t giáp ường Quốc lộ 37 có chiều rộng là 04m, phía sau giáp t của ông Nguyễn Văn K có chiều rộng là 04m, một bên giáp nhà anh Vũ Thành O là 33,39m và một bên giáp nhà ông Trần Ngọc C là 32,27m. Đ t ược giới hạn bởi á iểm 1, 4, 5, 8 và 1 trên s ồ thẩm ịnh (Có s ồ kèm theo). Trong 131,6 m2 t có 40 m2 t ở. Trong 131,6m2 t có 62,3m2 t thuộc hành lang giao thông. Anh H, chị U có trách nhiệm ăng ký quyền sử dụng t với quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, bản án còn giải quyết về án phí, lãi su t chậm thi hành và quyền kháng cáo của á ư ng s theo quy ịnh của pháp luật.

Ngày 01/10/2018, Tòa án nhận n kháng áo ủa nguyên n ông Nguyễn Văn K, n kháng áo có nội dung: Không nh t trí bản án dân s s thẩm số 65/2018/DS - ST, ngày 27 tháng 9 năm 2018 ủa T a án nhân dân huyện Yên S n với lý do: Anh Đặng Quang H mua t của nhà ông hưa tá h sổ, quyền sử dụng t vẫn trong bìa ỏ mang tên vợ chồng ông và xây l n chiếm sang t của gia ình. Từ ầu vụ án từ xóm Lũng xã M lên Tòa án huyện Y ông không bán nhưng Tòa án ép ông phải bán theo giá t Nhà nước. Ông không nh t trí vì vẫn trong bìa ỏ gia ình ông, nếu bán phải theo mặt bằng hiện tại xây l n chiếm 11,3m2 theo giá hợp ồng chuyển nhượng t ngày 22/9/2018 vợ chồng ông bán ho ông Đặng Huỳnh J và bà Nguyễn Thị Minh E; hoặc theo gi y mua bán t giữa người bán Nguyễn Trần S và người mua Trịnh Xuân X.

Tại phiên tòa nguyên n ông Nguyễn Văn K giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và ề nghị: Ngày 07/01/2013, ông chuyển nhượng ho anh Đặng Quang H diện tích t có chiều rộng theo mặt ường Quốc lộ 37 là 04 mét. Phía sau giáp phần t còn lại của ông ũng rộng 04 m. Chiều dài của t cả hai bên cạnh ều là 30m tính từ mép rãnh ường, tổng diện tích là 120m2. Gi y mua bán do ông Nguyễn Văn A, khi ó là Trưởng thôn viết ho. Năm 2017 ông bán t ho nhà anh Vũ Thành Ogiáp với t ã bán ho anh H, với chiều sâu ũng là 30m tính từ rãnh ường. Khi anh Olàm nhà thì ông mới phát hiện anh H xây l n sang t nhà ông. Do khi chuyển nhượng cho anh H xong, vợ chồng ông i Miền Nam (không ở nhà ể quản lý t ược). Qua xem xét, thẩm ịnh ã xá ịnh anh H xây l n sang t của ông 11,3m2. Ông yêu cầu anh H, chị Nguyễn Thị U tháo dỡ công trình xây d ng, trả ông diện tích t l n chiếm. Các phần khác của bản án s thẩm ông không ề nghị giải quyết.

Bị n anh Đặng Quang H ề nghị: Anh nh t trí với bản án dân s c p s thẩm ã tuyên, anh không nh t trí trả t cho ông Nguyễn Văn K.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên Toà:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội ồng xét xử ã th c hiện úng á quy ịnh của của Bộ luật tố tụng dân s . Cá ư ng s ch p hành úng á quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân s . Đ n kháng áo của nguyên n ông Nguyễn Văn K hợp lệ, trong hạn luật ịnh. Nội dung kháng áo nằm trong nội dung bản án s thẩm.

Về nội dung: Đề nghị Hội ồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên n ông Nguyễn Văn K, sửa bản án s thẩm như sau: Buộ anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U tháo dỡ toàn bộ phần diện tích xây l n chiếm (bao gồm nhà vệ sinh, nhà tắm và hành lang nhà vệ sinh) ể trả lại cho ông Nguyễn Văn K 11,3m2 t ở. Anh H, chị U ược sử dụng phần t như trong hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng t ngày 07/01/2013 giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T và bên nhận chuyển nhượng ông Đặng Quang H.

Về án phí: Sửa án phí dân s s thẩm, buộ anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Thị U phải chịu án phí dân s theo quy ịnh. Ông Nguyễn Văn K không phải chịu án phí dân s s thẩm, trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí s thẩm ã nộp. Án phí dân s phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn K không phải chịu án phí dân s phúc thẩm, trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa và ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về nội dung kháng cáo của ông Nguyễn Văn K yêu cầu anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U tháo dỡ công trình xây d ng, trả lại ông diện tích t l n chiếm HĐXX th y rằng: Qua kết quả xem xét, thẩm ịnh tại c p phúc thẩm ngày 16/01/2019 và biên bản làm việc với cán bộ phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Y (thành viên Hội ồng xem xét thẩm ịnh) xá ịnh phần t theo hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng t giữa ông K và anh H ngày 07/01/2013 anh H ã xây nhà c p 4, phần t anh H xây l n là 11,3m2 anh H ã xây d ng nhà tắm, nhà vệ sinh, công trình xây d ng không có gi y phép xây d ng, công trình xây không phải loại công trình kiên cố và có thể tháo dỡ ược. Đây là tài liệu phát sinh mới tại c p phúc thẩm. Việc anh H xây d ng thêm vượt quá 11,3m2 không có s ồng ý của ông K là vi phạm hợp ồng, ông K yêu cầu anh H tháo dỡ công trình nhà tắm, nhà vệ sinh ể trả lại 11,3m2 cho ông K là ó ăn ứ, do ó cần ược ch p nhận. Phần diện tích t anh H, chị U ược sử dụng th c hiện theo hợp ồng chuyển nhượng ngày 07/01/2013 giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T và bên nhận chuyển nhượng ông Đặng Quang H.

Về chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ: Ông Nguyễn Văn K t nguyện nộp và chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ tại giai oạn phúc thẩm là 1.300.000 và không ề nghị giải quyết.

Về án phí:

Về án phí dân s s thẩm: Sửa án phí dân s s thẩm buộ anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Thị U mỗi người phải chịu 150.000 án phí dân s s thẩm. Ông Nguyễn Văn K không phải chịu án phí. Trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí s thẩm là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn ồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004683 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân s huyện Y.

Về án phí dân s phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của nguyên n ông Nguyễn Văn K ược ch p nhận nên ông K không phải chịu án phí dân s phúc thẩm, trả lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền tạm ứng án phí dân s phúc thẩm ã nộp là 300.000 tại biên lai thu số 0004823 ngày 23/10/2018 của Chi cục thi hành án dân s huyện Y.

Các phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ủa Quố hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn K, sửa bản án s thẩm như sau:

Buộ anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U phải tháo dỡ công trình nhà vệ sinh, nhà tắm và hành lang nhà vệ sinh ã xây d ng trên diện tích 11,3m2 ể trả lại diện tích ã xây l n chiếm cho ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T ( ó s ồ kèm theo).

Anh Đặng Quang H, chị Nguyễn Thị U ược sử dụng 120m2 t tại một phần của thửa t số 414, tờ bản ồ số 14, t giáp Quốc lộ 37 (như hợp ồng chuyển nhượng ngày 07/01/2013 giữa bên chuyển nhượng ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Thị T và bên nhận chuyển nhượng ông Đặng Quang H).

2. Về chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ: Ông Nguyễn Văn K t nguyện nộp và chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ tại giai oạn phúc thẩm là 1.300.000 (Ông K ã nộp ủ), không ề nghị giải quyết.

3. Về án phí:

- Án phí dân s s thẩm: Sửa án phí dân s s thẩm buộ anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Thị U mỗi người phải chịu 150.000 án phí dân s s thẩm. Ông Nguyễn Văn K không phải chịu án phí. Trả lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí s thẩm là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn ồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004683 ngày 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân s huyện Y.

- Án phí dân s phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của nguyên n ông Nguyễn Văn K ược ch p nhận nên ông K không phải chịu án phí dân s phúc thẩm, trả lại cho ông Nguyễn Văn K số tiền tạm ứng án phí dân s phúc thẩm ã nộp là 300.000 tại biên lai thu số 0004823 ngày 23/10/2018 của Chi cục thi hành án dân s huyện Y.

Các phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 31/01/2019)

"Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự".

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ