- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Tốc và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N NAM ĐÔNG TỈN T ỪA T IÊN UẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/HS-ST Ngày 25 - 7 - 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM
TÒA ÁN N ÂN DÂN U N NAM ĐÔNG, TỈN T ỪA T IÊN UẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Thược.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Phi Long.
2. Ông Phan Thế Việt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Văn M nh, Thư k T a án nh n d n huyện Nam Đông, t nh Th a Thiên Huế
- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n hu n Nam Đông t nh Th a Thi n Hu tham gia phi n t a: Bà Đoàn Th M V n - i m sát viên
Ngày 25 tháng 7 năm 2018 t i tr s Toà án nh n d n huyện Nam Đông, t nh Th a Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th l số 03/2018/TLST-HS ngày 30 tháng 5 năm 2018 theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 06/2018/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 7 năm 2018 đối với các b cáo:
1 Trương T1, sinh ngày 20/8/1981 t i xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nơi cư trú: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 08/12; D n tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông Trương A và bà Nguy n Th H; Có vợ là Hồ Th N và 02 con, lớn nhất 06 tuổi, nhỏ nhất 02 tuổi; Tiền án, tiền sự: hông T ngày 05/3/2018 đến nay b cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” Có mặt
2. Hoàng T2, sinh ngày 22/6/1988 t i xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nơi cư trú: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 12/12; D n tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Hoàng B và bà Nguy n Th M; Có vợ là Đoàn Th Th và 01 con hai tuổi; Tiền án, tiền sự: hông T ngày 05/3/2018 đến nay b cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” Có mặt
3 Lê Văn S, sinh ngày 24/01/1983 t i xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nơi cư trú: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 03/12; D n tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn C và bà Nguy n Th Th; Có vợ là Nguy n Th B và 03 con, lớn nhất 13 tuổi, nhỏ nhất 01 tuổi; Tiền án, tiền sự: hông T ngày 05/3/2018 đến nay b cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt
4 Trần Văn T3, sinh ngày 12/6/1987 t i xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nơi cư trú: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 09/12; D n tộc: inh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: hông; Quốc t ch: Việt Nam; Con ông: Trần Văn và bà Nguy n Th N; Có vợ là Nguy n Th Thu N và 01 con 03 tuổi; Tiền án, tiền sự: hông T ngày 05/3/2018 đến nay b cáo đang áp d ng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt
- Người làm chứng:
+ Anh Trương Tr, sinh năm: 1991; Trú t i: Thôn 2, xã HL, huyện NĐ, t nh H. Có mặt
+ Ch Cao Th Ánh H, sinh năm: 1981; Trú t i: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H. Có mặt
+ Ch Hồ Th N, sinh năm: 1987; Trú t i: Thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và di n biến t i phiên toà, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 07 giờ 30 phút, ngày 28/02/2018 Trương T1, sinh năm 1981 cùng với Lê Văn S, sinh năm 1983 rủ nhau đánh b c bằng hình thức chơi bài “cào tố” (ba cây) được thua bằng tiền t i nhà Trương T1 thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H Đến khoảng 09 giờ 00 phút cùng ngày Hoàng T2, sinh năm 1988 đến nhà Trương T1 cùng tham gia đánh bài với T1, S. Khoảng 40 phút sau, Trần Văn T3, sinh năm 1987 đến nhà T1 thấy T1, S và T2 đang đánh bài nên T3 vào ngồi xem, khoảng 11 giờ 00 phút thì T3 trực tiếp tham gia đánh bài với T1, S, T2 Hình thức và tỷ lệ ăn thua mỗi ván bài theo quy đ nh của bốn người chơi là đặt “mậu” 20 000 đồng và “tố” tối đa đến 200 000 đồng Đến13 giờ 15 phút khi các b cáo đang chơi thì b Công an huyện NĐ bắt quả tang, lập biên bản thu giữ tang vật trên chiếu b c gồm số tiền 8 380 000 đồng (Tám triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) và 01 bộ bài T3 lơ khơ 52 lá dùng đ đánh b c Qua quá trình điều tra và t i phiên toà các b cáo đều khai không nhớ chính xác số tiền c th sử d ng vào đánh b c là bao nhiêu (Trương T1 khai sử d ng hơn 2 000 000 đồng; Lê Văn S khai sử d ng hơn 1 000 000 đồng; Hoàng T2 khai sử d ng hơn 2 000 000 đồng; Trần Văn T3 khai sử d ng hơn 1 000 000 đồng) Số tiền chứng minh được các b cáo đã sử d ng đánh b c là 8 380 000 đồng Số tiền đánh b c và 01 bộ bài T3 lơ khơ 52 lá đã chuy n cho Cơ quan Thi hành án d n sự huyện NĐ, t nh H chờ xử lý.
T i bản Cáo tr ng số 04/CT-VKS-NĐ ngày 29/5/2018 của Viện ki m sát nh n d n huyện Nam Đông, t nh Th a Thiên Huế truy tố các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S, Trần Văn T3 về tội: “Đánh b c” theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).
T i phiên t a, đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đông giữ nguyên quyết đ nh truy tố, đồng thời đề ngh Hội đồng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 321; đi m I, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 Xử ph t:
Trương T1 t 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách t 18 đến 24 tháng
Lê Văn S, Hoàng T2, Trần Văn T3 t 06 đến 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách t 12 đến 18 tháng
Về xử l vật chứng: Áp d ng khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự 2015. T ch thu, sung công qu nhà nước số tiền 8 380 000; T ch thu, tiêu huỷ 01 bộ bài Tú lơ khơ 52 lá.
Về án phí: Buộc các b cáo phải ch u án phí theo quy đ nh t i Điều 136 của Bộ luật tố t ng hình sự và Điều 23 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n giảm, thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí Toà án
Các b cáo không có kiến đối đáp tranh luận gì, mà ch xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t cho các b cáo
N ẬN ĐỊN CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1] Về hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan Điều tra Công an huyện Nam Đông, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đông, Ki m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình sự. T i phiên toà, các b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về hành vi ph m tội: T i phiên tòa các b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình Đối chiếu lời khai nhận của các b cáo với lời khai của người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ v án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ đ kết luận: Vào ngày 28 tháng 2 năm 2018 t i nhà Trương T1 thôn 1, xã HL, huyện NĐ, t nh H các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 đã có hành vi đánh b c với hình thức chơi bài “cào tố” được thua bằng tiền mỗi ván bài mỗi người đặt “mậu” 20 000 đồng và “tố” tối đa đến 200 000 đồng và số tiền dùng vào chơi bài là 8 380 000 đồng. Với hành vi nêu trên, các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 đã ph m vào tội “Đánh b c” quy đ nh t i khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự năm 2015 Hành vi của các b cáo đã xâm h i đến trật tự, nếp sống văn minh của xã hội. Vì vậy, cần thiết phải có hình ph t tương xứng với tính chất, mức độ hành vi ph m tội và nhân thân của các b cáo Đ y là v án đồng ph m giản đơn, các b cáo tiếp thu ý chí của nhau và cùng thực hành tích cực. Ph n hóa vai tr đồng ph m thì thấy rằng, b cáo Trương T1 là người đánh b c và cho đánh b c trái phép t i nhà của mình, do vậy v trí vai trò của b cáo Trương T1 cao hơn so với các b cáo còn l i. Bản cáo tr ng của Viện ki m sát nhân dân huyện NĐ, bản luận tội và đề ngh của Ki m sát viên t i phiên t a là có căn cứ.
[3] Về tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét thấy: Các b cáo không ph m vào các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào quy đ nh t i Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các b cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; sau khi ph m tội các b cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; các b cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, đều có nơi cư trú rõ ràng Các b cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, là lao động chính trong gia đình và con của các b cáo đang c n nhỏ là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i đi m i, đi m s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 Xét thấy, các b cáo có khả năng tự cải t o và việc cho các b cáo hư ng án treo không gây nguy hi m cho xã hội; không ảnh hư ng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Vì vậy, sau khi cân nhắc tính chất và mức độ của hành vi ph m tội, căn cứ vào nhân th n người ph m tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội đồng xét xử thấy cần áp d ng Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 cho các b cáo được hư ng án treo, ấn đ nh thời gian thử thách và giao các b cáo cho chính quyền đ a phương giám sát và giáo d c là đủ tác d ng răn đe và ph ng ng a chung cho xã hội.
[4] Về hình ph t bổ sung: T i khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015 quy đ nh thì người ph m tội còn có th b áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền. Xét thấy, các b cáo đều có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không có việc làm và thu nhập không ổn đ nh nên không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với các b cáo.
[5] Về phần xử lý vật chứng: Áp d ng đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; đi m a, c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015 t ch thu, nộp ng n sách nhà nước số tiền 8 380 000 đồng và t ch thu, tiêu huỷ 01 bộ bài Tú lơ khơ 52 lá.
[6] Về án phí: Các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 1 Điều 321; đi m i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 65; đi m b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; đi m a, c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015 và đi m a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án.
1. Tuyên bố các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 ph m tội “Đánh b c” Xử ph t:
Trương T1 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng k t ngày tuyên án sơ thẩm
Hoàng T2 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm k t ngày tuyên án sơ thẩm
Lê Văn S 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm k t ngày tuyên án sơ thẩm
Trần Văn T3 06 (sáu) tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm k t ngày tuyên án sơ thẩm
Giao các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 cho Uỷ ban nhân dân xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, t nh Th a Thiên Huế giám sát, giáo d c trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có th quyết đ nh buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.
2. Về xử lý vật chứng:
T ch thu, nộp ng n sách nhà nước số tiền 8 380 000 đồng (Tám triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).
T ch thu, tiêu huỷ 01 bộ bài Tú lơ khơ 52 lá
3. Về án phí: Buộc các b cáo Trương T1, Hoàng T2, Lê Văn S và Trần Văn T3 mỗi b cáo phải ch u 200 000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm
Các b cáo có quyền kháng cáo bản án này trong thời h n 15 ngày k t ngày tuyên án.
TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh Th a Thiên Huế; - S Tư pháp t nh Th a Thiên Huế ; - V SND t nh Th a Thiên Huế ; - Viện ki m nh n d n huyện Nam Đông; - Cơ quan Điều tra CA huyện Nam Đông ; - Cơ quan THAHS CA huyện Nam Đông ; - Chi c c THADS huyện Nam Đông ; - B cáo; - Lưu HSVA; án văn | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa ồ Minh Thược |