- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Vũ Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ Luật T tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án : 06/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05/3/2018 Tranh ch p V iện xin y h n, nuôi con khi ly hôn. nh©n danh nƯíccéng hoµ x· héi chñ nghÜaViÖt nam Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KIM THÀNH – TØnh hẢI DƯƠNG - Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Bùi Thế Hưng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Trọng Bộ 2. Bà Nguyễn Thị Quy huyện Kim Thành, tỉnh H i Dương. tòa:Bà Bùi Thị Nhuần- i m átviên. Kim Thành, tỉnh H i Dương xét xử ơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý s : 216/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc 03/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/02/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa s 06/2018/QĐST- HNGĐ ngày 01/3/2018 giữa các đương ự: xã V, huyện K, tỉnh H i Dương; nơi cư tr : Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh H i Dương. m t. B, xã V, huyện K, tỉnh H i Dương.V ng m t. | Ngày 05 tháng 3 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện |
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 28/9/2017, biên bản l y lời khai hòa giải à tại phiên tòa nguyên đơn - chị Nguyễn Thị T trình bày: hị và anh Vũ Văn L kết hôn trên cơ ở tự nguyện và đã đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh H i Dương ngày 28/5/2004. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc tại nhà b mẹ chồng ở xã V đến kho ng giữa năm 2014 thì mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh L thường xuyên u ng rượu, nên giữa vợ chồng không còn hòa hợp, không có tiếng nói chung, dẫn đến việc vợ chồng thường x y ra cãi vã, anh đánh đập chị nhiều lần. M c dù đã được người thân nhiều lần khuyên gi i nhưng vợ chồng vẫn không th hòa hợp. Do vậy, vợ chồng đã ng ly thân từ giữa năm 2015 cho đến nay, chị về nhà b mẹ đẻ ở xã T sinh s ng, không còn quan tâm đến nhau, việc ai nấy làm. Do tình c m không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị xin được ly hôn anh L;
Về con chung: Vợ chồng c 01 con chung là cháu Vũ Duy Đ, sinh ngày 03/4/2005, hiện đang ở với b và ông bà nội. Khi anh chị ly hôn chị tùy quan đi m của con, ở với ai là tùy con. Trường hợp cháu ở với mẹ, chị không yêu cầu anh L ph i cấp dưỡng nuôi con;
Về tài n, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i uyết.
Tại biên bản l y lời khai ngày 8 và ngày 19/12/2017, biên bản hòa giải bị đơn anh Vũ Văn L trình bày: Anh và chị T kết hôn trên cơ ở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã V ngày 28/5/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng s ng hạnh phúc đến kho ng năm 2013 thì mâu thuẫn. Đến năm 2014 chị T bỏ nhà đi, không s ng cùng với anh nữa. Nay chị xin ly hôn, anh mong mu n chị r t đơn về đoàn tụ cho con đỡ khổ, nhưng nếu chị T cương uyết thì đề nghị Tòa gi i quyết ly hôn theo nguyện vọng của chị T.
Về con chung: Vợ chồng c 01 con chung là cháu Vũ Duy Đ, sinh ngày 03/4/2005, hiện đang ở với b , với ông bà nội và học cấp 2 xã V. Khi b mẹ ly hôn con mu n ở với ai là tùy con. Trường hợp con ở với anh, anh không yêu cầu chị ph i cấp dưỡng nuôi con, còn chị T tự nguyện cấp dưỡng như thế nào là tùy chị T.
Về tài s n, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Do anh không c phương tiện đi lại, nhà cách Tòa khá xa, cách sông, cách đò, nên khi Tòa báo gọi, anh không th đến Tòa làm việc được. Đề nghị Tòa gi i quyết ly hôn v ng m t anh theo nguyện vọng của chị T.
Tại bản l y lời khai ngày 01/11/2017 có mặt của người giám hộ là chị T, Cháu Vũ Duy Đ trình bày quan điểm: Quá trình chung s ng cháu thấy b mẹ thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Nếu b mẹ ly hôn, cháu tự nguyện đề nghị xin được ở với b .
Đại diện thôn, Chi Hội phụ nữ thôn B và gia đình anh L cung c p: Anh L, chị T kết hôn năm 2004 tại xã V. Sau kết hôn vợ chồng s ng hạnh phúc tại Thôn cho đến năm 2013 thì xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh L nghiện rượu, hay u ng rượu không làm chủ được hành vi của mình, cấm đoán chị đi làm công ty một cách vô cớ, dẫn đến áp lực tinh thần cho chị. Thỉnh tho ng chính quyền địa phương lại ph i mời ra hòa gi i mâu thuẫn vợ chồng, nhưng anh chị không ra hòa gi i nên mâu thuẫn ngày một trầm trọng, đến năm 2014 chị T bỏ nhà, không còn s ng chung cùng anh L cho đến nay. Trong thời gian này chị có vài lần về đ n đưa con đi chơi, nhưng không s ng chung cùng anh L nữa. Nay chị xin ly hôn, uan đi m của địa phương, Chi Hội phụ nữ là đề nghị Tòa căn cứ tình trạng thực tế vợ chồng cũng đã ly thân, không đoàn tụ được nữa đ gi i quyết theo uy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn.
ị đơn - anh L đã được triệu tập hợp lệ đến tòa nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục v ng m t.
Đại diện viện ki m sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:
V t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án đã thực hiện đ ng uy định pháp luật. Bị đơn được Tòa triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nhiều lần, nhưng đều v ng m t, gây kh khăn cho việc gi i uyết là không chấp hành đ ng uyền ngh a vụ của đương ự theo uy định của pháp luật.
V nội dung: Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng đề nghị gi i uyết cho ly hôn; Về con chung: Đề nghị giao con cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con; về tài s n, nợ chung: Các bên không yêu cầu, nên không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí theo uy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
V T tụng: ác đương ự đều c nơi cư tr tại huyện im Thành, nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thuộc thẩm uyền gi i uyết của Tòa án nhân dân huyện im Thành theo uy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự. ị đơn là anh Vũ Văn L v ng m t tại phiên tòa và có đề nghị được xử án v ng m t, nên Tòa xét xử v ng m t anh là phù hợp với uy định tại 227, 228 ộ luật t tụng dân ự.
V yêu cầu xin y h n: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn L được tự do tìm hi u, tự nguyện kết hôn tại Ủy an nhân dân xã V, huyện im Thành ngày 28/5/2004 là hôn nhân hợp pháp.
3 ăn cứ lời khai của chị T, anh L lời khai của những người làm chứng, cung cấp của an ngành đoàn th địa phương nơi vợ chồng nơi cư tr là c đủ cơ ở đ xác định vợ chồng chị T, anh L chung s ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do việc anh L thường u ng, say rượu không làm chủ hành vi của mình, cấm đoán, đánh đập, gây áp lực tinh thần vô cớ đ i với công ăn việc làm, cuộc s ng hàng ngày của chị, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Chính quyền địa phương, an ngành đoàn th đã nhiều lần triệu tập vợ chồng đ hòa gi i, nhưng anh chị đều không đến, làm cho mâu thuẫn ngày một trầm trọng, gia đình hai ên đã khuyên gi i, động viên nhưng không thành, nên chị đã ỏ về nhà b mẹ đẻ ở Thôn P, xã T, huyện K s ng ly thân với anh L từ hơn ba năm nay, vợ chồng không còn quan tâm tới nhau là đủ cơ ở xác định tình trạng vợ chồng như vậy là vi phạm nghiêm trọng uyền, ngh a vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời ng chung không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị là phù hợp uy định tại Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
V con chung: Trên cơ ở thực tế cuộc s ng hiện nay của cháu Đ, uan đi m của cháu, của vợ chồng, ý kiến của ban ngành đoàn th , chính quyền địa phương và gia đình anh L, Hội đồng xét xử xét thấy việc duy trì cháu Đ tiếp tục s ng với b và ông bà nội là đ m b o cuộc s ng ình thường, không làm xáo trộn, gây nh hưởng tâm sinh lý của cháu. Do vậy, giao cháu Đ cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh không yêu cầu chị đ ng g p nuôi con là phù hợp theo uy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
V tài sản, công nợ chung: Anh L, chị T đều không đề nghị, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
V án ph : p dụng kho n 4 Điều 147 của Bộ luật T tụng dân sự; Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Qu c hội uy định về mức thu, miễn, gi m, u n lý và ử dụng án phí, lệ phí tòa án, chị T là nguyên đơn trong vụ án Hôn nhân và Gia đình nên ph i chịu án phí dân ự ơ thẩm theo uy định.
Vì các trên,
quyÕt ®Þnh:
1. Áp dụng: Điều 35; Điều 39; Điều 227, 228; kho n 4 Điều 147 Bộ Luật T tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết s 326/2016/ TVQH14 ngày 30 tháng12 năm2016 của Ủy an thường vụ Qu c hội uy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử về tình cảm vợ chồng:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị T.
Xử cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Vũ Văn L.
3. Về con chung: Xử giao con chung là Vũ Duy Đ, sinh ngày 03/4/2005 cho anh Vũ Văn L tiếp tục nuôi dưỡng k từ tháng 3/2018 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh L không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con c uyền, ngh a vụ thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được c n trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T ph i chịu 300.000đ án phí dân ự ơ thẩm, đ i trừ với s tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Kim Thành, tỉnh H i Dương theo iên lai AA/2016/0000599 ngày 10/10/2017, chị T đã nộp xong án phí.
Án xử công khai ơ thẩm, có m t nguyên đơn, v ng m t bị đơn. áo cho các đương ự biết được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày. Đ i với nguyên đơn thời hạn kháng cáo k từ ngày tuyên án, đ i với bị đơn thời hạn kháng cáo k từ ngày nhận được b n án ho c ngày b n án được niêm yết./. ơinh n:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- V ND huyện im Thành;
| - Chi cục TH DS huyện im Thành; - ND x V huyện ; - Các đương s ; - Lưu V.P. | Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Bùi Thế Hưng |