- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng LV. Buộc bị đơn anh Nguyễn Thanh T thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng 174.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/DS-ST Ngày 18 – 01 - 2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Huỳnh Hưởng
2. Ông Nguyễn Vũ Bằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 18 tháng 01 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2017/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 478/2017/QĐXXST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng LV
Địa chỉ: số 109 THĐ, phường C, quận H, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: La Thiên T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng LV Chi nhánh Cà Mau.
Người được ủy quyền lại: Anh Đào Ngọc H – chức vụ: Tổ trưởng Tổ
khách hàng Ngân hàng LV Chi nhánh Trần Văn Thời
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T
Địa chỉ: ấp 9, xã Khánh B, huyện T, tỉnh Cà Mau
Tại phiên tòa, người được ủy quyền lại của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20-9-2017 của người đại diện cho nguyên đơn ông La Thiên T và tại phiên tòa, người được ủy quyền lại anh Đào Ngọc H trình bày:
Ngày 20-6-2016, anh Nguyễn Thanh T có ký hợp đồng tín dụng số 120016TC-CM/HĐTD để vay của Ngân hàng LV Chi nhánh Cà Mau (gọi tắt là Ngân hàng) với số tiền 180.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày ký hợp đồng vay. Lãi suất cho vay theo thỏa thuận từng thời điểm nhận nợ và ghi cụ thể trên từng Khế ước nhận nợ, lãi phạt quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Trả nợ gốc và lãi hàng tháng.
Quá trình vay, anh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán vốn và lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng. Cụ thể: Tính đến ngày 06-9-2017, tiền gốc đã quá hạn là 18.000.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 9.268.720 đồng, lãi phạt quá hạn là 705.865 đồng. Tổng gốc và lãi quá hạn là 27.974.585 đồng.
Tại phiên tòa, Ngân hàng yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Thanh T thanh toán tổng cộng 174.477.632 đồng, tính đến ngày 18-01-2018 (trong đó tiền nợ gốc là 156.000.000 đồng, lãi vay quá hạn là 15.196.470 đồng, lãi trong hạn là 871.150 đồng và lãi phạt gốc quá hạn là 2.410.012 đồng) và trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu cầu: Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bị đơn không thanh toán hoặc chỉ trả một phần khoản nợ theo hợp đồng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của bị đơn để thu hồi nợ vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Thanh T đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhiều lần để hòa giải, xét xử nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
3] Về nội dung tranh chấp: Xét thấy bị đơn anh Nguyễn Thanh T vắng mặt tại phiên tòa nhưng theo hồ sơ vay vốn của Ngân hàng LV Chi nhánh Cà Mau thể hiện anh Nguyễn Thanh T có ký hợp đồng vay vốn Ngân hàng với số tiền 180.000.000 đồng là thực tế. Quá trình vay, anh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán vốn và lãi theo hợp đồng. Tại các biên bản về việc xử lý nợ xấu thì anh T thừa nhận và ký tên cam kết trả nợ.
Mặt khác, theo hợp đồng tín dụng giữa các bên ký kết thì thời hạn vay đến năm 2021. Tuy nhiên, tại khoản 7.1 Điều 7 của Hợp đồng tín dụng số 120016TC-CM/HĐTD ngày 20-6-2016 quy định bên cho vay đơn phương chấm dứt sớm và thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp:
“a. Bên vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng và các bản cam kết khác đối với bên cho vay;
b.bên vay nghỉ việc…”.
Trường hợp này, bên vay bị đơn là giáo viên trường tiểu học 5, xã Khánh Bình Đông nhưng hiện nay đã nghỉ việc và vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với bên cho vay. Vì vậy nguyên đơn chấm dứt hợp đồng và khởi kiện ra Tòa án yêu cầu bị đơn thanh toán nợ là phù hợp.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ đầy đủ cho bị đơn để tham gia tố tụng nhưng vẫn vắng mặt. Bị đơn cũng không có văn bản ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó Hội đồng xét xử thấy có căn cứ buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 174.477.632 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 156.000.000 đồng, lãi vay quá hạn là 15.196.470 đồng, lãi trong hạn là 871.150 đồng và lãi phạt gốc quá hạn là 2.410.012 đồng) và trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đối với yêu cầu của Ngân hàng, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bị đơn không thanh toán hoặc chỉ trả một phần khoản nợ theo hợp đồng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của bị đơn để thu hồi nợ vay. Xét yêu cầu của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.724.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 143, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
2. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng LV. Buộc bị đơn anh Nguyễn Thanh T thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng 174.477.632 (Một trăm bảy mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi hai đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hơp đồng tín dụng số 120016TC-CM/HĐTD-LienVietPostbank đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không tự nguyện thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí:
- Bị đơn phải chịu 8.724.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn không phải chịu án phí. Ngày 09-10-2017 nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí 4.149.365 đồng theo biên lai thu số 0007356 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T được trả lại cho nguyên đơn.
Án xử sơ thẩm nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Phòng NV-GĐKT (gửi Email); - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Thái Hoàng Đắc |