- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ề hôn nhân và gia đình - Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06/2018/DS-PT Ngày: 21-03-2018 “Tranh chấp về HNGĐ - ly hôn, nuôi con, tài sản chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Thị Võ Trinh
Các Thẩm phán:
Bà N uy n Thị Mai;
Ông Huỳnh Thanh Mỹ;
- Thư ký phiên tòa: Bà N uy n Thị Mộn Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồn Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh Đồng Tháp: Bà N uy n N ọc Tran - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 21 tháng 03 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tỉnh xét xử phúc thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 01/2018/TLPT-HNGĐ ngày 11 thán 01 năm 2018, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và ia đình - ly hôn, nuôi con, tài sản chun ”
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2017/DS-ST n ày 01 thán 12 năm 2017 c a Tòa án nhân dân huyện C bị khán cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 05/2018/QĐPT-HNGĐ, n ày 01 thán 3 năm 2018, iữa:
- Nguyên đơn: Lê Kim T, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: N uy n Văn D, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
- Người kháng cáo: Anh N uy n Văn D là bị đơn.
NỘI D NG V ÁN
1. Nguyên đơn chị Lê Kim T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim T và anh N uy n Văn D chung sốn với nhau năm 1991, có đăn ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Đ vào năm 2002. Vợ chồn chun sốn hạnh phúc được ba năm thì anh D khôn còn thươn chị nữa, anh D ra n oài chơi bời, ăn nhậu và có quan hệ tình cảm với n ười phụ nữ khác bên n oài. Chị có khuyên nhiều lần nhưn anh D không thay đổi mà còn đánh đập chị và h y hại tài sản tron ia đình nên chị và anh D sốn ly thân từ thán 9 năm 2015 cho đến nay.
Hiện nay tình cảm iữa chị với anh D khôn còn nên chị yêu cầu Tòa án iải quyết cho chị được ly hôn với anh N uy n Văn D.
- Con chung: Chị T và anh D chun sốn với nhau có 03 con chun tên N uy n Thùy T, sinh n ày 22/8/1992; N uy n Thị Thùy D, sinh n ày 12/8/1994; N uy n Đôn H, sinh n ày 12/9/2000. Thùy T và Thùy D đã trưởn thành tự lao độn sinh sốn được, Đôn H đan sinh sốn với chị T.
Chị T yêu cầu được nuôi N uy n Đôn H sau khi ly hôn, khôn yêu cầu anh D cấp dưỡn nuôi con. Thùy T và Thùy D đã trưởn thành nên chị T khôn yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về tài sản chung: ồm có
+ Thửa đất số 17, tờ bản đồ số 42 diện tích theo iấy chứn nhận quyền sử dụn đất được cấp là 988,1m2 (đất ở tại nôn thôn 150m2, đất cây lâu năm 838,1m2) đo đạc thực tế 954m2. Khu đất tọa lạc ấp P, xã Phú Lon , huyện C, tỉnh Đdo anh D và chị T đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất.
+ 01 căn nhà cấp 4 tọa lạc tại thửa đất số 17.
+ 02 xe Wave biển số kiểm soát 60M-2330 và 66H4-1519.
Toàn bộ tài sản trên anh D đan quản lý sử dụn .
Khi ly hôn chị T yêu cầu anh D chia cho chị T 477m2 đất (tron đó đất ONT là 75m2 và đất CLN là 402m2) thuộc 1 phần thửa số 17, tờ bản đồ số 42 xã P do anh D và chị T đứn tên iấy chứn nhận QSDĐ thể hiện tại các mốc 1, 2, 6, 5 sơ đồ đo đạc n ày 29/3/2017.
Nhà và 02 xe Wave chị T khôn tranh chấp, đồn ý để anh D sử dụn .
* Việc anh D cho rằn tài sản chun c a vợ chồn còn có: 01 xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1- 07461; 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24kr. Chị T thừa nhận có 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24kr nhưn tron quá trình sốn chun vợ chồn chị đã trồn khoai lỗ lã nên số tiền và vàn này chị đã trả nợ hết khôn còn. Còn xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1-07461 là tiền c a các con mua nhờ anh D đứn tên dùm, xe hiện nay các con đã bán khôn còn.
- Nợ chung: Không có
2. Bị đơn anh Nguyễn Văn D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: anh với chị Lê Kim T quen nhau và chun sốn với nhau như vợ chồn từ năm 1990, ia đình khôn có tổ chức cưới nhưn có đăn ký kết hôn tại UBND xã P, huyện C. Anh và chị T chun sốn đến năm 2013 thì vợ chồn cải vã với nhau nên chị T bỏ đi khoản 3- 4 thán thì trở về nhà buôn bán, sau đó lại có quan hệ tình cảm với n ười đàn ôn khác, anh đã đọc được tin nhắn tron điện thoại c a chị T. Từ đó, vợ chồn xảy ra mâu thuẩn nên đã sốn ly thân từ thán 8 năm 2014 (âl) cho đến nay.
Nay anh D đồn ý ly hôn với chị Lê Kim T.
- Về con chung: có 03 con chung như chị T trình bày. Anh D đồn ý cho chị T được quyền nuôi N uy n Đôn H sinh n ày 12/9/2000, anh D khôn cấp dưỡn nuôi con. Thùy T và Thùy D đã trưởn thành nên anh D khôn yêu cầu iải quyết.
- Về tài sản chung gồm có:
+ 02 xe Wave biển kiểm soát 60M-2330 và 66H4- 1519 vợ chồn mua chưa san tên.
+ 01 xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1- 07461 do anh D đứn tên.
+ 01 căn nhà cấp 4 ( đã hư ) xây dựn trên thửa đất số 17.
+ 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24 Kr.
Chị T đan quản lý xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1- 07461, 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24 Kr. Các tài sản còn lại anh quản lý sử dụn .
Khi ly hôn anh D khôn tranh chấp các tài sản nêu trên nên khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
Đối với thửa đất số 17, tờ bản đồ số 42 ở xã Phú Lon là tài sản c a cá nhân anh D được cha mẹ tặn cho riên nên khôn đồn ý chia cho chị T.
- Nợ chung: không có.
3. Tại bản án sơ thẩm số 43 2017 HNGĐ- T ngày 01 tháng 12 năm 2017của T a án nh n d n huyện Cđã xử:
- Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu c a chị Lê Kim T được ly hôn với anh N uy n Văn D.
- Về con chung:
Chị Lê Kim T được quyền nuôi con chun N uy n Đôn H, sinh ngày 12/9/2000 ( Đôn H đan sinh sốn với chị T). Chị T khôn yêu cầu anh D cấp dưỡn nuôi con.
Chị Lê Kim T và các thành viên tron ia đình c a chị T khôn được cản trở anh D đến thăm nom, chăm sóc, iáo dục và nuôi dưỡn con chun .
N uy n Thùy T và N uy n Thị Thùy D đã trưởn thành, tự lao độn sinh sốn được nên khôn xem xét iải quyết.
- Về tài sản chung: Chấp nhận yêu cầu c a chị Lê Kim T.
+ Chị Lê Kim T được quyền sử dụn : 477m2 đất ( tron đó đất ONT là 75m2 và đất CLN là 402m2 ) cùn với cây trồn trên đất, thuộc 1 phần thửa số 17, tờ bản đồ số 42 xã P do anh N uy n Văn D và chị Lê Kim T đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thể hiện tại các mốc 1, 2, 6, 5 sơ đồ đo đạc n ày 29/3/2017 (đất anh D đan canh tác). Anh N uy n Văn D có trách nhiệm iao cho chị Lê Thị Kim T diện tích đất đã được phân chia.
+ Anh N uy n Văn D được quyền sử dụn : 477m2 đất (tron đó đất ONT là 75m2 và đất CLN là 402m2 ) và cây trồn trên đất thuộc 1 phần thửa số 17, tờ bản đồ số 42, xã Phú Lon do anh D và chị T đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thể hiện tại các mốc 3, 4, 5, 6 sơ đồ đo đạc n ày 29/3/2017 (đất anh D đan canh tác).
Chị T và anh D có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để đăn ký và điều chỉnh quyền sử dụn đất theo qui định c a pháp luật.
- Các tài sản khác như: 01 căn nhà cấp 4 xây dựn trên thửa đất số 17; 02 xe Wave biển kiểm soát 60M-2330 và 66H4- 1519; 01 xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1- 07461; 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24 kr chị T và anh D khôn tranh chấp nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
- Về nợ chung: không có
- Về án phí:
+ Chị Lê Kim T phải chịu 2.618.000 đồn án phí dân sự sơ thẩm (Tron đó: án phí Hôn nhân ia đình sơ thẩm là 200.000đ; án phí chia tài sản là 2.418.000đ ).
+ Anh N uy n Văn D phải chịu 2.418.000đ án phí chia tài sản.
Số tiền tạm ứn án phí chị T đã nộp 1.440.625 đồn n ày 08/11/2016 theo biên lai số 11765 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C sẽ được chuyển thành án phí chị T phải nộp. Chị T còn phải nộp tiếp 1.177.375đ án phí chia tài sản.
- Về chi phí thẩm định giá: tổn chi phí thẩm định và định iá là 2.139.000đ.
Chị T và anh D mỗi n ười phải chịu 1.069.500đ. Chị T đã nộp 2.139.000đ tiền tạm ứn và đã chi xon , do đó anh D có trách nhiệm trả lại cho chị T 1.069.500đ chi phí thẩm định và định iá.
N oài ra bản án sơ thẩm còn tuyên thời hạn, quyền khán cáo và quyền, n hĩa vụ, thời hiệu thi hành án c a các đươn sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm n ày 14/12/2017, anh N uy n Văn D kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét bác yêu cầu chia tài sản chun c a chị Lê Kim T và giao cho anh D được quyền sử dụn toàn bộ thửa đất số 17, diện tích đo đạc thực tế là 954m2, vì đất này anh D được cha mẹ tặn riên .
4. Tại phiên t a phúc thẩm:
- Chị T vẫn iữ n uyên yêu cầu khởi kiện;
- Anh D vẫn iữ n uyên yêu cầu khán cáo;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụn : N ười tiến hành tố tụn và n ười tham ia tố tụn đã thực hiện đún quy định c a Bộ luật tố tụn dân sự tron quá trình iải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc thẩm.
+ Về nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử khôn chấp nhận yêu cầu khán cáo c a anh N uy n Văn D; giữ n uyên quyết định c a bản án sơ thẩm.
Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện c a chị Lê Kim T về việc xin ly hôn đối với anh N uy n Văn D nên được Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và ia đình - ly hôn, nuôi con, chia tài sản là phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụn dân sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khán cáo c a anh N uy n Văn D về việc yêu cầu cấp phúc thẩm xét xử bác yêu cầu chia tài sản chun c a chị T và anh D yêu cầu được quyền sử dụn toàn bộ thửa đất số 17, theo đo đạc thực tế có diện tích là 954m2, vì đất này anh D được cha mẹ tặn riên , khôn phải tài sản chun c a anh và chị T.
Hội đồn xét xử xét thấy: Căn cứ vào các chứn cứ có tron hồ sơ và căn cứ vào lời trình bày c a các bên đươn sự, lời thừa nhận c a chị T đã có đ cơ sở để xác định phần đất tại thửa số 17 tờ bản đồ số 42 có n uồn ốc là c a cha mẹ anh D; Tuy nhiên, vào thời điểm năm 2007 khi đi kê khai đăn ký quyền sử dụn đất thì anh D đã đồn ý xác lập phần đất mà anh D được cha mẹ anh D cho thành tài sản chun c a anh D và chị T; Anh D và chị T cùng đứn tên trên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất; Từ khi được cấp iấy tờ đất cho đến nay, anh D cũn khôn lần nào phát sinh tranh chấp về vấn đề này; anh D cho rằn phần đất này anh được cha mẹ anh cho riên anh nhưn anh D khôn có chứn cứ nào để chứn minh hoặc văn bản thỏa thuận iữa anh và chị T về phần đất tại thửa số 17 này là c a riên anh D; Đồn thời, tại phiên tòa chị T cũn khôn thừa nhận phần diện tích đất tại thửa số 17 là tài sản riên c a anh D. Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu chia tài sản chun c a chị T đối với thửa đất số 17, tờ bản đồ số 24 là có căn cứ. Vì vậy, việc anh D khán cáo khôn đồn ý chia tài sản chun cho chị T đối với thửa đất số 17, tờ bản đồ số 24 là khôn phù hợp nên Hội đồn xét xử phúc thẩm khôn chấp nhận yêu cầu khán cáo c a anh D; iữ n uyên quyết định c a Tòa án cấp sơ thẩm.
Do khôn chấp nhận yêu cầu khán cáo c a anh D nên anh D phải chịu tiền án phí phúc thẩm;
Xét lời trình bày và đề n hị c a đại diện Viện Kiểm Sát là phù hợp;
Các phần còn lại c a bản án khôn có khán cáo, khán n hị có hiệu lực kể từ n ày hết thời hạn khán cáo, khán n hị.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, khoản 2 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 33, 56, 59 Luật HNGĐ; Điều 48 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Khôn chấp nhận yêu cầu khán cáo c a anh N uy n Văn D;
2. Giữ n uyên quyết định c a bản án sơ thẩm số 43/2017/HNGĐ-ST n ày 01 thán 12 năm 2017 c a Tòa án nhân dân huyện C;
Tuyên xử:
- Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu c a chị Lê Kim T được ly hôn với anh N uy n Văn D.
- Về con chung:
Chị Lê Kim T được quyền nuôi con chun N uy n Đôn H, sinh ngày 12/9/2000 (Đông H đan sinh sốn với chị T). Chị T khôn yêu cầu anh D cấp dưỡn nuôi con.
Chị Lê Kim T và các thành viên tron ia đình c a chị T khôn được cản trở anh D đến thăm nom, chăm sóc, iáo dục và nuôi dưỡn con chun .
N uy n Thùy T và N uy n Thị Thùy D đã trưởn thành, tự lao độn sinh sốn được nên khôn xem xét iải quyết.
- Về tài sản chung: Chấp nhận yêu cầu c a chị Lê Kim T.
+ Chị Lê Kim T được quyền sử dụn diện tích 477m2 đất (tron đó đất ONT là 75m2 và đất CLN là 402m2 ) cùn với cây trồn trên đất, thuộc 1 phần thửa số 17, tờ bản đồ số 42, đất tọa lạc tại ấp P, xã P, do anh N uy n Văn D và chị Lê Kim T đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thể hiện tại các mốc 1, 2, 6, 5, 1 theo sơ đồ đo đạc n ày 29/3/2017 (đất anh D đan canh tác). Anh N uy n Văn D có trách nhiệm iao cho chị Lê Kim T diện tích đất đã được phân chia.
+ Anh N uy n Văn D được quyền sử dụn diện tích 477m2 đất (tron đó đất ONT là 75m2 và đất CLN là 402m2 ) và cây trồn trên đất thuộc 1 phần thửa số 17, tờ bản đồ số 42, đất tọa lạc tại ấp P, xã P do anh D và chị T đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất thể hiện tại các mốc 3, 4, 5, 6, 3 theo sơ đồ đo đạc n ày 29/3/2017 (đất anh D đan canh tác).
Chị T và anh D có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để đăn ký và điều chỉnh quyền sử dụn đất theo qui định c a pháp luật.
- Các tài sản khác như: 01 căn nhà cấp 4 xây dựn trên thửa đất số 17; 02 xe Wave biển kiểm soát 60M-2330 và 66H4- 1519; 01 xe Wave RSX biển kiểm soát 66C1- 07461; 30.000.000đ và 05 chỉ vàn 24 kr; chị T và anh D không tranh chấp nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
- Về nợ chung: không có
- Về án phí:
+ Chị Lê Kim T phải chịu 2.618.000 đồn án phí dân sự sơ thẩm (Tron đó: án phí Hôn nhân ia đình sơ thẩm là 200.000đ; án phí chia tài sản là 2.418.000đ ). Được khấu trừ vào tiền tạm ứn án phí đã nộp là 1.440.625 đồn theo biên lai số 11765 n ày 08/11/2016 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C. Như vậy, Chị T còn phải nộp tiếp 1.177.375đ tiền án phí dân sự;
+ Anh N uy n Văn D phải chịu 2.418.000đ tiền án phí chia tài sản.
- Về chi phí thẩm định giá: tổn chi phí thẩm định và định iá là 2.139.000đ.
Chị T và anh D mỗi n ười phải chịu 1.069.500đ. Chị T đã nộp 2.139.000đ tiền tạm ứn và đã chi xon , do đó anh D có trách nhiệm trả lại cho chị T 1.069.500đ tiền chi phí thẩm định và định iá.
- Về án phí phúc thẩm:
Anh D phải nộp 300.000đ tiền án phí phúc thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứn án phí đã nộp theo biên lai số 02701 n ày 15/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Các phần còn lại c a bản án sơ thẩm khôn có khán cáo, khán n hị có hiệu lực pháp luật kể từ n ày hết thời hạn khán cáo, khán n hị.
Tron trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ n ày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòn GĐ-KT TAND Tỉnh; - VKSND Tỉnh; - TAND H Châu Thành; - Chi cục THADS H Châu Thành; - Đươn sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |