vanban.org

Bản án 06/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 07/06/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/06/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy một phần bản án sơ thẩm về phần vay nợ và nh chỉ giải quyết vụ án về nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Ngọc H, chị Đào Thúy Q ối với yêu cầu khởi kiện òi số nợ 03 (Ba) cây vàng của chị Đào Thị Kim T; yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 150.

Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm ối với yêu cầu kháng cáo về nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Ngọc H. Chấp nhận 1 phần kháng cáo của chị Đào Thúy Q sửa bản án sơ thẩm như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Hủy một phần bản án sơ thẩm về phần vay nợ và nh chỉ giải quyết vụ án về nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Ngọc H, chị Đào Thúy Q ối với yêu cầu khởi kiện òi số nợ 03 (Ba) cây vàng của chị Đào Thị Kim T; yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 150.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH
TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06 /2017/HNGĐ -PT
Ngày 07 tháng 6 năm 2017
V/v: Ly hôn và tranh ch p
chia tài sản khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Hồ Loan

- Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thanh Hương

Ông Nguyễn Xuân Thủy

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lương Hữu San – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Vân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong các ngày 06 và 07 tháng 6 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2016/TLPT- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2016 về “Ly hôn và tranh ch p chia tài sản khi ly hôn”.

Do bản án hôn nhân gia nh sơ thẩm số 140/2016/HNGĐ - ST, ngày 06/7/2016 của Tòa án nhân dân D bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 06/2017/QĐ-PT, ngày 18 tháng 5 năm 2017, giữa các ương sự:

1. Nguyªn ®¬n: Anh §inh Ngäc H, sinh năm 1962

§Þa chØ: Sè nhµ A, xãm B, x· I, D, tỉnh TuyênQuang. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đàm Quốc C – Luật sư thuộc Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quốc C, Đoàn Luật sư tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

2. BÞ ®¬n: Chị §µo Thóy Q, sinh năm 1965

Nơi ĐKHK: Xãm B x· I, D, tỉnh Tuyên Quang.

Địa chỉ cư trú hiện nay: Xóm F, xã I, D. Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Bùi Thị L – Luật sư văn phòng luật sư Bùi L, Đoàn Luật sư tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

3. Ngưêi cã quyÒn lîi vµ nghÜa vô liªn quan:

- Chị NguyÔn ThÞ Mai L1, sinh năm 1965, ®ịa chØ: Sè nhµ O tæ P, H, D. Có ơn xin xét xử vắng mặt.

- Chị §µo ThÞ Kim T, sinh năm 1961, ®Þa chØ: Sè nhµ N, tæ X, phường K, D. Có ơn xin xét xử vắng mặt.

- Bµ NguyÔn ThÞ D1, sinh năm 1940, ®Þa chØ: Sè nhµ Y tæ Z, phưêng M, thµnh phè D. Có ơn xin xét xử vắng mặt.

4. Người kháng cáo: Nguyên ơn anh §inh Ngäc H và bị ơn chị §µo Thóy Q.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đ n kh i ki n đề ngày 21/8/2014 và trong quá trình xét xử, nguyên đ n anh §inh Ngäc H trình bày:

Anh vµ chÞ ĐàoThúy Q kÕt h«n ngµy 14 th¸ng 12 n¨m 1988, t¹i ñy ban nh©n d©n x· I, thÞ x· D, tỉnh Hà Tuyên (nay là tỉnh Tuyên Quang). Năm 1979, anh H i bộ ội ến năm 1983 anh chuyển ngành về làm công nhân xí nghiệp xi măng G Hà Tuyên, nay là công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang, chị Q làm y sỹ tại bệnh xá Lâm trường G1, nay chị công tác tại Bệnh viện a khoa tỉnh D. Đầu năm 1993 anh H chuyển vào làm ở xí nghiệp quốc doanh ánh cá tại quận F1, thành phố M1, ến năm 1996 anh H về nhà là lao ộng tự do cho ến nay. T nh cảm vợ chồng không hạnh phúc từ năm 1996, mâu thuẫn vợ chồng ®· ®ưîc hai bªn gia ®×nh gãp ý hòa giải, công an xã I và công an khu vực ã 02 lần ến giải quyết. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2014 ến nay không còn quan tâm ến nhau v vậy, anh H ®Ò nghÞ tßa ¸n gi¶i quyÕt cho anh ly h«n víi chÞ §µo Thóy Q.

Về con chung: Hai con chung của anh chị ã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

VÒ tµi s¶n: Do không thỏa thuận ược về phân chia tài sản chung nên anh H ề nghị Tòa án chia các tài sản bao gồm:

- 01 nhµ x©y 02 tÇng, x©y dùng n¨m 1996 trên diÖn tÝch ®Êt 232m2 (theo kết quả thẩm ịnh tại chỗ) t¹i xãm B, x· I, thµnh phè D, ất ã ược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất ( GCNQSD Đ) tên người sử dụng ất hộ bà Đào Thúy Q, ông Đinh Ngọc H. Đề nghị ược sử dụng nhà, ất có nghĩa vụ trả chênh lệch tài sản cho chị Q.

- 01 xe « t« BKS 22A - 00287 trị giá 269.932.500 (theo kết quả ®Þnh gi¸), tõ khi mua xe ®Õn nay chØ mçi m×nh chÞ Q sö dông, nªn anh H ®Ò nghÞ tßa ¸n giao cho chÞ Q sö dông xe vµ tr¶ cho anh trị giá ½ xe ô tô.

- VÒ tµi s¶n ®å dïng, vî chång anh tù tháa thuËn kh«ng yªu cÇu tßa ¸n gi¶i quyÕt.

-Về vay nợ: Vợ chồng anh hiện nay không vay nợ ai, còn chị Q vay nợ

của ai th chị Q có trách nhiệm tự trả, anh không có trách nhiệm với số tiÒn nợ chị Q ã vay.

* Bị đ n chị Đào Thúy Q trình bày:

Chị thừa nhận t nh trạng kết hôn như anh H trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng chị chuyển ến tập thể bệnh xá Lâm trường G1 (nơi chị công tác) ở, ến năm 1989 chị chuyển công tác về Bệnh viện a khoa tỉnh D trong năm ó vợ chồng chị ược UBND xã I cắm cho thửa ất ở, sau ó anh chị bán i mua thửa ất ở hiện nay. Trong thời gian chung sống t nh cảm vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng chị ã sống ly thân từ năm 2014, chị nhất trí ly hôn với anh H.

- VÒ con chung: C¸c ch¸u ®· trưëng thµnh anh chị kh«ng yªu cÇu gi¶i quyÕt.

- Về tài sản chung: Chị Q thống nhất số lượng, trị giá tài sản như anh H ã tr nh bày, chị ề nghị chia ôi nhà và ất cho mỗi bên sử dụng.

Chị sử dụng xe ô tô trả tiền trị giá ½ xe ô tô cho anh H

Tài sản ồ dïng nhất trí như anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị Q ề nghị chia ôi nghĩa vụ trả các khoản nợ gồm:

N¨m 2009 do sửa nhà nên chị Q có vay của chị Nguyễn Thị Mai L1, số tiền 150.000.000 , chị Q là người viết giấy vay tiền ngày 01/5/2009.

Ngày 15/9/2011 chị Q vay của chị gái là chị Đào Thị Kim T, 05 cây vàng SJC ể mua ô tô Lacelti, chị Q ã trả ược 02 cây vàng SJC, hiện nay còn nợ chị T 03 cây vàng.

Ngày 18 hoặc ngày 19/9/2011 chị Q vay của bố mẹ ẻ là ông Đào Trọng T1 (ông Thái ã chết) và bà Nguyễn Thị D1 số tiền 50.000.000 ể mua ô tô Lacelti, thủ tục vay chuyển tiền từ số tiền tiết kiệm gửi tại Ngân hàng của bố mẹ chị vào tài khoản của chị Q.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đào Thị Kim T trình bày:

Chị là chị gái của chị Đào Thúy Q, ngày 15/9/2011 chị Q hỏi vay tiền mua ô tô, nhưng chị T chỉ có vàng nên cho chị Q vay 05 cây vàng SJC, tại thời iểm cho vay giá vàng là 47,17 triệu ồng một cây vàng, ến ngày 25/01/2014 chị Q ã trả ược 02 cây vàng SJC, còn nợ lại 03 cây vàng SJC. Chị T yêu cầu chị Q và anh H phải trả cho chị 03 cây vàng SJC.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Mai L1 trình bày:

Chị và chị Q là bạn học cùng nhau từ nhỏ, hai gia nh vẫn giúp ỡ nhau những lúc gặp khó khăn, cụ thể anh H cũng nhiều lần trực tiếp vay tiền của chị L1, sau ó lại trả. Ngày 01/5/2009 gia nh chị Q có sửa nhà và hỏi vay vợ chồng chÞ L1 số tiền 150.000.000 , có giấy tờ vay nợ do chị Q viết cho chÞ, lúc ó vợ chồng chị Q còn chung sống hòa thuận, chị L1 ề nghị chị Q và anh H có trách nhiệm trả cho chị số tiền 150.000.000 , mỗi người trả 75.000.000 .

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị D1 trình bày:

Tháng 9 năm 2011 bà D1 cho chị Đào1 Thúy Q (là con gái) vay số tiền 50.000.000 , ể vợ chồng chị Q mua ô tô, bà chuyển số tiền 50.000.000 từ sổ tiết kiệm của vợ chồng bà vào tài khoản của chị Q, khi cho vay tiền vợ chồng chị Q vẫn sống hạnh phúc, bà D1 ề nghị anh chị phải trả cho bà số tiền 50.000.000 trước khi giải quyết ly hôn.

Vụ kiện trên ã ược Toà án nhân dân thành phố D thụ lý, hoà giải nhưng không thành và ã ưa vụ án ra xét xử. Tại bản án hôn nhân gia nh sơ thẩm số 140/2016/HNGĐ - ST, ngày 06/7/2016 của Tòa án nhân dân thành phố D quyết ịnh:

Áp dụng: §iÒu 28,144,147, 220 Bé luËt tè tông d©n sù; §iÒu 55, 28, 33, 34, 59, 27, 37 LuËt h«n nh©n gia ®×nh n¨m 2014; Điều 471, 473, 474, 475, 477, 305 Bé luËt D©n sù; Ph¸p lÖnh ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n; NghÞ QuyÕt sè 01/2012/NQ-H§TP ngµy 13 th¸ng 6 n¨m 2012 cña Toµ ¸n nh©n d©n tèi cao hưíng dÉn ¸p dông mét sè quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.

Tuyên xử:

1. VÒ tµi s¶n chung: Tuyên bố tµi s¶n nhµ xây cấp IV, tổng diện tích xây dựng 315,23 m2 vµ diện tích ất 232m2, trong ó ất ở nông thôn 200m2, ất trồng cây lâu năm 32m2, tại thửa ất số 02209.36.143, tờ bản ồ số 36 ịa chỉ thửa ất t¹i xãm B, x· I, thµnh phè D, tØnh Tuyªn Quang, theo giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt sè AĐ 846351; số vµo sæ cÊp giÊy CNQSD ®Êt: H 00746/T§ ược UBND thị xã D cấp ngµy 05 th¸ng 5 n¨m 2006 lµ tµi s¶n chung cña anh §inh Ngäc H vµ chÞ §µo Thóy Q.

- Anh §inh Ngäc H ược quyền sở hữu tµi s¶n nhµ xây cấp IV, tổng diện tích xây dựng 315, 23 m2, có giá trị 285.111.000 (hai trăm tám mươi lăm triệu một trăm mười một ngh n ồng) vµ quyền sử dụng ất 232m2, trong ó ất ở nông thôn 200m2, ất trồng cây lâu năm 32m2, tại thửa ất số 02209.36.143, tờ bản ồ số 36 ịa chỉ thửa ất t¹i xãm B x· I, thành phố D, tØnh Tuyªn Quang theo giÊy chøng nhËn quyÒn sö dông ®Êt sè AĐ 846351; số vµo sæ cÊp giÊy CNQSD ®Êt: H 00746/T§ ược UBND D2 cấp ngµy 05 th¸ng 5 n¨m 2006 mang tên người sử dụng ất ông §inh Ngäc H bà §µo Thóy Q. Có các mặt tiếp giáp như sau: Phía bắc giáp ất hộ gia nh ông Cao Thế L2, phía nam giáp ường H2, phía ông giáp ất hộ gia nh bà Trần Thị H3, phía tây giáp ất hộ gia nh ông Vũ Xuân H4, có giá trị 120.960.000 (Một trăm hai mươi triệu chín trăm sáu mươi ngh n ồng). Tổng gi¸ trị ất và tài sản trên ất là 406.071.000® (Bốn trăm linh sáu triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).

- ChÞ §µo Thóy Q ược quyền sở hữu, qu¶n lý, sö dông 01 xe « t« nh·n hiÖu DAEVV00, sè lo¹i LaCETTiSE -1, biÓn kiÓm so¸t 22A - 002.87 cã trÞ gi¸ 269.932.500® (Hai trăm sáu mươi chín triệu chín trăm ba mươi hai ngh n năm trăm ồng).

- Xö buéc anh §inh Ngäc H ph¶i có trách nhiệm thanh toán tiền chia tµi s¶n chung cho chÞ §µo Thóy Q 68.069.250®, (Sáu mươi tám triệu không trăm sáu mươi chín ngh n hai trăm năm mươi ồng).

2. Về vay nî chung: Xử buộc anh §inh Ngäc H vµ chÞ §µo Thóy Q ph¶i có trách nhiệm tr¶ cho chÞ Đào Thị Kim T 03 cây vàng SJC, trong ®ã anh H ph¶i tr¶ cho chị T 15 chỉ vàng SJC, có trị giá 56.944.998 (Năm mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi bốn ngh n chín trăm chín mươi tám ồng), chÞ §µo Thóy Q ph¶i tr¶ cho chị T 15 chỉ vàng SJC, có trị giá 56.944.998 (năm mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi bốn ngh n chín trăm chín mươi tám ồng).

- Xử buộc anh §inh Ngäc H vµ chÞ §µo Thóy Q ph¶i có trách nhiệm tr¶ cho chÞ Nguyễn Thị Mai L1 150.000.000® (Một trăm năm mươi triệu ồng); trong ®ã anh H ph¶i tr¶ sè tiÒn 75.000.000® (Bảy mươi lăm triệu ồng); chÞ §µo Thóy Q ph¶i tr¶ sè tiÒn 75.000.000® (Bảy mươi lăm triệu ồng);

- Xử buộc anh §inh Ngäc H vµ chÞ §µo Thóy Q ph¶i có trách nhiệm tr¶ cho bà Nguyễn Thị D1 số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu ồng); trong ®ã anh H ph¶i tr¶ sè tiÒn 25.000.000® (hai mươi lăm triệu ồng); chÞ §µo Thóy Q ph¶i tr¶ sè tiÒn 25.000.000® (hai mươi lăm triệu ồng).

Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn giải quyết về quan hệ hôn nhân, về con chung, về án phí nhưng không bị kháng cáo, kháng nghị.

Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 20/7/2016 Tòa án nhận ơn kháng của chị ĐàoThúy Q với các nội dung: Yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết về tài sản chung gồm 01 nhà xây 3 tầng (1gian thụt, 1 gian thò) trên diện tích ất 232m2 có chiều rộng bám mặt ường 16m, chiều sâu 30m. Phần ất xây nhà chiều rộng bám mặt ường 9m, phần ất chưa xây dựng chiều rộng bám mặt ường rộng 7m phía sau rộng 4m. Tại cấp sơ thẩm chị ề nghị chia ôi nhà ất, chia ôi xe ô tô chị sử dụng xe và trả tiền cho anh H, chia ôi nghĩa vụ trả nợ nhưng Tòa án cấp sơ thẩm lại chia cho anh H sử dụng toàn bộ nhà ất chị ược sử dụng xe ô tô và số tiền 68.069.250 chị không nhất trí. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm, ịnh giá lại tài sản là nhà ất, thẩm ịnh lại tài sản ể chia nhà ất cho các bên sử dụng ảm bảo hai bên ều có chỗ ở v bên cạnh nhà xây còn một phần ất chưa xây dựng (hiện ang bỏ trống) có chiều rộng bám mặt ường 7m, rộng sau 4m, dài 30m.

Ngày 21/7/2016 Tòa án nhận ơn kháng cáo của anh §inh Ngäc H với nội dung: Theo ơn ly hôn của vợ chồng gửi Tòa án nhân dân thành phố D ngày 11/9/2014 hai bên tự nguyện ký ơn, hai người tự chia tài sản, anh H lấy nhà ất và tài sản, chị Q lấy xe ô tô (lúc mua là 420.000.000 ) rồi chị Q bỏ i. Nay chị Q òi chia lại tài sản, huy ộng người nhà làm giấy vay nợ khống cụ thể vay của bà L1 là chị họ chị Q ể sửa nhà số tiền 150 triệu; vay của bà D1 mẹ ẻ chị Q năm 2009 số tiền 50 triệu; vay của chị Đào Thị Kim T là chị gái ruột của chị Q năm 2011 là 03 cây vàng ể mua xe ô tô, các giấy vay tiền trên không có chữ ký của anh. Tòa án cấp sơ thẩm không xử theo thỏa thuận tự chia tài sản của hai bên mà ịnh giá tài sản ể chia ôi, anh phải trả 50% số nợ mà chị Q và người nhà làm ơn vay nợ khống không có chữ ký của anh, là chưa thỏa áng anh không nhất trí. Đề nghị Tòa án làm rõ chứng cứ chứng minh về khoản vay nợ do chị Q và người nhà làm khống ra, khi vợ chồng sống chung không vay nợ của ai hết, anh có bằng chứng, chứng minh các khoản thu nhập làm thêm trong những năm ó.

Ngày 25/7/2016 anh H có ơn kháng cáo bổ sung với nội dung: Kháng cáo phần vay nợ của bản án sơ thẩm, anh không nhất trí việc Tòa án cấp sơ thẩm tuyên anh phải có trách nhiệm trả nợ số tiền và vàng chị Q vay của bà Nguyễn Thị D1, chị Nguyễn Thị Mai L1, bà Đào Thị Kim T, các khoản nợ này anh không ược vay và không ược biết.

Tại phiên tòa chị Q rút yêu cầu về phần giải quyết nghĩa vụ trả nợ cho chị T, chị L1, bà D1. Chị Q giữ nguyên yêu cầu kháng cáo ề nghị ược chia 01 xe ô tô, 02 gian nhà xây (gian thò) và phần ất trống chưa xây dựng, nếu ược chia chị sẽ ể cho anh H ược sử dụng bức tường chung, chị sẽ tự xây dựng thêm bếp và công tr nh phụ ể sử dụng, anh H ược sử dụng phần nhà và phần ất còn lại. Nếu có chênh lệch giá trị tài sản chị sẽ thanh toán trả cho anh H. Chị nhất trí việc rút yêu cầu òi nợ của bà D1, chị L1, chị T.

Tại phiên tòa anh H rút một phần kháng cáo về nghĩa vụ trả nợ cho bà D1, chị L1, chị T. Anh H nhất trí chia cho chị Q 01 xe ô tô và phần ất trống chưa xây dựng. Anh không nhất trí chia cho chị Q 02 gian nhà xây (gian thò) v nếu chia cho chị Q 02 gian nhà xây khi chị sửa chữa cải tạo sẽ ảnh hưởng ến toàn bộ công tr nh nhà, do gia nh anh xây dựng nhà nhiều lần, chắp vá không cùng một lúc, sẽ làm ảnh hưởng ến việc sử dụng nhà của anh. Anh ề nghị ược sử dụng toàn bộ nhà và phần ất ã xây dựng nhà, nếu tài sản ược chia có giá trị nhiều hơn giá trị tài sản chia cho chị Q anh sẽ có trách nhiệm thanh toán cho chị Q phần chênh lệch giá trị tài sản. Anh nhất trí việc rút yêu cầu òi nợ của bà D1, chị L1, chị T.

Luật sư người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên ơn ề nghị: Nguyên ơn kháng cáo về phần tài sản và nghĩa vụ trả nợ cho bà D1, chị L1, chị T. Tại cấp phúc thẩm anh H rút yêu cầu kháng cáo về nội dung này, chị Q rút yêu cầu giải quyết khoản nợ vay của bà D1, chị L1, chị T; anh H rút yêu cầu ề nghị giám ịnh (tuổi mực) thời gian viết các giấy vay nợ của chị L1, chị T; Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà D1, chị L1, chị T rút yêu cầu khởi kiện òi nợ ược chị Q anh H nhất trí. Đề nghị Hội ồng xét xử căn cứ Điều 310, 289, 295, 217 BLTTDS hủy một phần bản án sơ thẩm về vay nợ chung và nh chỉ giải quyết vụ án về nghĩa vụ trả nợ.

Về yêu cầu chia tài sản chung: Tài sản gồm nhà, ất và xe ô tô, chị Q ề nghị ược chia 02 gian nhà xây (gian thò) là không ảm bảo v nhà xây kiên cố nếu chia như vậy sẽ ảnh hưởng ến công năng, tính năng sử dụng, về lối i, kết cấu công tr nh, ảnh hưởng ến việc sử dụng chung như tường, móng chung. Ảnh hưởng ến các quyền năng dân sự như chiếm hữu, sử dụng, ịnh oạt và việc cấp giấy tờ sở hữu, sử dụng. Hai vợ chồng ã mâu thuẫn trầm trọng khi ở chung sẽ bất tiện trong sinh hoạt, ẩy mâu thuẫn lên cao. Anh H ã sử dụng nhà ổn ịnh, chị Q không sử dụng nhà từ năm 2013 ến nay, anh H nhất trí chia cho chị Q 01 xe ô tô và diện tích ất trống ể ảm bảo hai bên ều có chỗ ở riêng rẽ. Đề nghị Hội ồng xét xử sửa bản án sơ thẩm chia tài sản như ã phân tích theo vị trí sơ ồ thẩm ịnh tại chỗ, kết quả ịnh giá của cấp phúc thẩm và giải quyết về thanh toán chênh lệch giá trị tài sản.

Luật sư người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị ơn ề nghị: Tài sản chung có 01 xe ô tô chị Q sử dụng, nhà xây dựng trên ất từ năm 1994 chiều rộng bám mặt ường 6,8m theo kiểu 1 gian thụt, 1 gian thò, năm 2002 anh chị xây dựng thêm bếp, công tr nh phụ nối tiếp phía sau, ến năm 2008 sửa và xây thêm như hiện trạng sử dụng. Chị Q có nhiều công sức óng góp, năm 2008 thu nhập từ lương của hai vợ chồng hơn 2 triệu không ủ chi phí sinh hoạt, tiền xây nhà chủ yếu là từ tiền làm thêm bên ngoài của chị Q theo chuyên môn. Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị Q phải i khỏi nhà, hai con hiện ang ở với chị v vậy nhu cầu về chỗ ở là bức thiết, ề nghị Hội ồng xét xử chia tài sản theo công sức óng góp, chia cho chị Q 01 xe ô tô, 02 gian nhà xây (gian thò) và phần ất trống, móng tường nhà chia cho anh H, ất chia ôi nếu có chênh lệch sẽ thanh toán trả cho nhau.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội ồng xét xử ã thực hiện úng các quy ịnh của của Bộ luật tố tụng dân sự. Các ương sự chấp hành úng các quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự. Đơn kháng cáo cña nguyên ơn anh Đinh Ngọc H và bị ơn chị Đào Thúy Q hợp lệ, trong hạn luật ịnh. Tại phiên tòa anh H rút yêu cầu kháng cáo về nghĩa vụ trả nợ. Bà Nguyễn Thị D1 có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 50.000.000 , chị Đào Thị Kim T có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số nợ 03 cây vàng, chị Nguyễn Thị Mai L1 có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 150.000.000 . Việc rút yêu cầu khởi kiện của bà D1, chị T, chị L1 là tự nguyện ược anh H, chị Q nhất trí.

Về nội dung: Đối với yêu cầu kháng cáo của anh H Tòa án cấp sơ thẩm không xử theo ơn xin ly hôn của anh, tuy nhiên sau khi Tòa án cấp sơ thẩm thụ lý vụ án chị Q ã có ơn yêu cầu phản tố yêu cầu chia tài sản chung và ã nộp tiền tạm ứng án phí ối với yêu cầu chia tài sản. Tòa án cấp sơ thẩm ã giải quyết phần tài sản chung của anh chị là úng.

Về yêu cầu của chị Q ề nghị ược chia 02 gian thò của nhà xây, tại biên bản xem xét tại chỗ của cấp phúc thẩm thể hiện tường của tầng 1 và tầng 2 ã có nhiều iểm bong tróc, có nhiều vết nứt, mái bê tông cốt thép tầng hai có nhiều vết nứt thấm mốc. Nếu chia theo yêu cầu của chị Q sẽ ảnh hưởng ến chất lượng công tr nh và giá trị sử dụng. Bên cạnh diện tích ã xây dựng còn có một khoảng ất trống (giáp với nhà xây), Phần ất này giao cho chị Q là phù hợp. Đề nghị Hội ồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của anh H; nh chỉ xét xử phúc thẩm ối với phần kháng cáo của anh H ã rút; ình chỉ yêu cầu khởi kiện ộc lập của bà D1, chị L1, chị T, hủy một phần bản án sơ thẩm về phần vay nợ chung; chấp nhận một phần kháng cáo của chị Q sửa bản án sơ thẩm giao cho chị Q sử dụng 01 xe ô tô, phần ất trống theo sơ ồ và biên bản thẩm ịnh của cấp phúc thẩm. Hai bên có nghĩa vụ trả giá trị tài sản chênh lệch cho nhau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ược xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

1. Về những nội dung kháng cáo của anh Đinh Ngọc H:

- Tòa án cấp sơ thẩm không xử theo thỏa thuận tự chia tài sản của hai bên (theo ơn khởi kiện) anh ược sử dụng toàn bộ nhà ất tài sản, chị Đào Thúy Q ược sử dụng 01 xe ô tô DAEVV00, sè lo¹i LaCETTiSE -1, biÓn kiÓm so¸t 22A

- 002.87 (trị giá lúc mua 420 triệu). Tòa án lại ịnh giá tài sản ể chia ôi trị giá tài sản anh không nhất trí.

Xét thấy tại ơn khởi kiện ề ngày 21/8/2014 có chữ ký của anh Đinh Ngọc H và chị Đào Thúy Q ề nghị về phần tài sản hai bên tự chia, nhưng tại bản tự khai của chị Q (BL28) và ơn yêu cầu (BL34) chị Q ề nghị chia tài sản nhà, ất, xe ô tô và nghĩa vụ trả nợ. Chị Q ã nộp tạm ứng án phí ối với yêu cầu chia tài chung (BL39), cấp sơ thẩm ã thụ lý giải quyết yêu cầu chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu của chị Q là úng theo quy ịnh của pháp luật. Tuy nhiên, tại phiên tòa anh H xin ược sử dụng toàn bộ nhà xây 2 tầng có chống nắng + tum cầu thang và phần ất ã xây dựng nhà, anh nhất trí ể chị Q sử dụng 01 xe ô tô và diện tích ất trống chưa xây dựng (bên cạnh nhà xây) và trả chênh lệch giá trị tài sản cho chị Q.

- Anh H không nhất trí quyết ịnh của bản án sơ thẩm buộc anh phải trả 50% số nợ do chị Q và người nhà chị Q làm giấy vay nợ không có chữ ký của anh. Xét thấy trong quá tr nh giải quyết tại cấp phúc thẩm anh Đinh Ngọc H có ơn yêu cầu Tòa án giám ịnh tuổi mực (thời gian viết) ối với giấy vay tiền ngày 1/5/2009 người cho vay chị Nguyễn Thị Mai L1 và giấy vay vàng ngày 15/9/2011 người cho vay chị Đào Thị Kim T. Đến ngày 09/5/2017 sau khi lập biên bản thỏa thuận với chị Q, anh H ã có ơn rút yêu cầu giám ịnh trên, chị Q có ơn xin rút yêu cầu giải quyết công nợ chung. Đồng thời anh H và chị Q ã trả nợ xong cho bà Nguyễn Thị D1 số tiền 50.000.000 (anh H ã trả 25.000.000 , chị Q ã trả 25.000.000 ), ngoài ra hai bên thỏa thuận chị Q có nghĩa vụ tự trả số tiền nợ 150.000.000 cho chị L1 và 03 cây vàng cho chị T. Tại phiên tòa anh H rút yêu cầu kháng cáo về nghĩa vụ trả nợ trên v vậy, nh chỉ xét xử ối với nội dung kháng cáo này của anh H.

Ngày 10/5/2017 bà Nguyễn Thị D1 có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 50.000.000 , ngày 11/5/2017 chị Đào Thị Kim T có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số nợ 03 cây vàng SJC và chị Nguyễn Thị Mai L1 có ơn xin rút yêu cầu khởi kiện òi số tiền 150.000.000 . Việc rút yêu cầu khởi kiện của bà D1, chị T, chị L1 là tự nguyện ược anh H chị Q nhất trí. V vậy, Hội ồng xét xử hủy một phần bản án sơ thẩm về phần vay nợ và nh chỉ giải quyết vụ án về phần nghĩa vụ trả nợ của anh H chị Q ối với bà D1, chị L1, chị T.

2. Về nội dung kháng cáo của chị Đào Thúy Q: Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm ịnh giá lại tài sản là nhà ất, thẩm ịnh lại tài sản ể chia nhà ất cho các bên sử dụng ảm bảo hai bên ều có chỗ ở v bên cạnh nhà xây còn một phần ất chưa xây dựng (hiện ang bỏ trống) có chiều rộng bám mặt ường 7m, rộng sau 4m, dài 30m.

Quá tr nh giải quyết tại Tòa án cấp phúc thẩm chị Q ề nghị ịnh giá lại tài sản là nhà xây, chị không ề nghị ịnh giá lại ất. Cấp phúc thẩm ã tiến hành ịnh giá lại tài sản là nhà xây và thẩm ịnh tại chỗ o vẽ sơ ồ hiện trạng sử dụng ất của anh H và chị Q nên có sự thay ổi về trị giá nhà (tăng lên), có sự thay ổi về diện tích ất (giảm i, do trừ diện tích ất thuộc chỉ giới hành L1g an toàn giao thông). Theo GCNQSDĐ anh chị ược cấp 238m2 ất trong ó có 200m2 ất ở và 38m2 ất vườn liền kề, quá tr nh sử dụng anh chị ã xây tường rào xung quanh không tranh chấp với các hộ liền kề. Kết quả thẩm ịnh tại chỗ của cấp phúc thẩm diện tích hiện trạng anh chị ang sử dụng 291,3m2 trừ i diện tích thuộc chỉ giới hành Lang an toàn giao thông 69,82m2 (không ược cấp GCNQSDĐ), diện tích ất anh chị ược quyền sử dụng là 221,5m2.

Xét thấy cả anh H và chị Q ều có nhu cầu về chỗ ở, ba mẹ con chị Q phải i thuê nhà ể ở từ khi ra khỏi nhà cho ến nay. Về tài sản yêu cầu chia là nhà xây 2 tầng có chống nóng + tum cầu thang, theo hai bên ương sự nhà ược xây dựng từ năm 1994, ến năm 2002 xây dựng thêm bếp, công tr nh phụ, năm 2008 tiếp tục sửa chữa và xây dựng thêm. Như vậy ngôi nhà ược xây dựng chắp vá nhiều lần trong nhiều năm, theo biên bản thẩm ịnh, ịnh giá tài sản th công tr nh ã bị thấm mốc, bong tróc, xuống cấp theo thời gian do ó, việc chị Q ề nghị ược chia sử dụng 2 gian nhà xây (gian thò) thấy rằng nếu ược chia chị Q sẽ phải cải tạo lại xây dựng thêm th mới có lối vào nhà, mới có bếp, công tr nh phụ, việc cải tạo lại của chị Q sẽ ảnh hưởng ến phần còn lại của ngôi nhà. Bản thân chị Q và anh H ã mâu thuẫn trầm trọng, nếu chia nhà ể hai bên cùng sử dụng sẽ tiếp tục nảy sinh những mâu thuẫn mới, có nhiều bất tiện trong sinh hoạt. Mặt khác phần ất còn lại chưa xây dựng (sát nhà xây) tuy mảnh ất không ược vuông (chiều rộng ở giữa mảnh ất bị thót vào nhỏ hơn chiều rộng phía trước và chiều rộng phía sau) nhưng vẫn ảm bảo ủ iều kiện xây dựng nhà ở công trình riêng biệt trên ất .

Từ những nhận ịnh trên, Hội ồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chị Q, sửa bản án sơ thẩm giao cho chị Q ược sử dụng phần ất trống chưa xây dựng có diện tích 100,48 m2 ( ất ở) thuộc thửa ất số 143, tờ bản ồ số 36 trị giá 60.288.000 và 01 xe ô tô DAEVV00, sè lo¹i LaCETTiSE -1, biÓn kiÓm so¸t 22A - 002.87 trị giá 269.932.500 . Tổng trị giá tài sản chung giao cho chị Q sở hữu, sử dụng có giá trị là 330.220.500 và số tiền chênh lệch giá trị tài sản anh H trả là 18.337.800 , tổng cộng 348.558.300 .

Giao cho anh H ược sử dụng 121m2 ất (trong ó có 99,52m2 ất ở và 21,5 m2 ất vườn liền kề (làm tròn số), thửa ất số 143, tờ bản ồ số 36 trị giá 60.357.000 và ược sở hữu 01 nhà xây 2 tầng có chống nóng + tum cầu thang trị giá 306.539.200, Tổng trị giá tài sản chung giao cho anh H sở hữu, sử dụng có giá trị là 366.896.200 . Đối với bán mái phía trước nhà (tầng 1) có trị giá 13.755.478 xây dựng trên phần ất thuộc chỉ giới hành Lang an toàn giao thông do vậy không tính vào trị giá tài sản ể chia.

Anh H có nghĩa vụ trả cho chị Q số tiền chênh lệch trị giá tài sản là 18.337.800 .

3. Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của chị Q ược chấp nhận 1 phần nên chị Q không phải chịu án phí Hôn nhân gia nh phúc thẩm, ược trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp.

Do anh H rút 1 phần yêu cầu kháng cáo tại phiên tòa nên phải chịu án phí hôn nhân gia nh phúc thẩm, ược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp.

4. Do cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm nên sửa án phí hôn nhân gia nh sơ thẩm và án phí chia tài sản có giá ngạch như sau: Chị Q phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch ối với giá trị tài sản ược chia, án phí ược tính (348.558.300 x 5% = 17.427.900 ) và án phí có giá ngạch ối với nghĩa vụ trả nợ 7.847.249 , ược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp. Anh H phải chịu 200.000 án phí sơ thẩm ly hôn, 17.427.900 án phí chia tài sản có giá ngạch và án phí có giá ngạch ối với nghĩa vụ trả nợ 7.847.249 , ược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp.

5. Về chi phí thẩm ịnh, ịnh giá lại tài sản: Tại cấp phúc thẩm chị Q có ơn ề nghị xem xét thẩm ịnh tại chỗ lại, ịnh giá lại tài sản là nhà và ã tự nguyện nộp tạm ứng chi phí thẩm ịnh lại, ịnh giá lại tài sản ã chi trả xong cho các cơ quan tiến hành thẩm ịnh, ịnh giá, chị Q không có yêu cầu về khoản tiền chi phí thẩm ịnh, ịnh giá nên không ề cập giải quyết.

Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

V× c¸c lÏ trªn;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 299, Điều 147, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Các Điều 59, 62 Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014. Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

1. Hủy một phần bản án sơ thẩm về phần vay nợ và nh chỉ giải quyết vụ án về nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Ngọc H, chị Đào Thúy Q ối với yêu cầu khởi kiện òi số nợ 03 (Ba) cây vàng của chị Đào Thị Kim T; yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng) của chị Nguyễn Thị Mai L1 và yêu cầu khởi kiện òi số tiền nợ 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng) của bà Nguyễn Thị D1.

2. Đ nh chỉ xét xử phúc thẩm ối với yêu cầu kháng cáo về nghĩa vụ trả nợ của anh Đinh Ngọc H.

3. Chấp nhận 1 phần kháng cáo của chị Đào Thúy Q sửa bản án sơ thẩm như sau:

- Giao cho chị Đào Thúy Q ược sử dụng phần ất trống chưa xây dựng có diện tích 100,48m2 ( ất ở) thửa ất số 143, tờ bản ồ số 36 trị giá 60.288.000 ; ranh giới ất ược xác ịnh bởi các iểm L’, K1, I1, H1,G1,F1,M, L’. Đất có các hướng tiếp giáp như sau: Phía trước giáp chỉ giới quy hoạch của ường H2 có chiều rộng 4,75m tính từ iểm L’ ến K1 ( iểm L’, iểm K1 cách tim ường H2 10,5m, iểm K1 cách iểm K’ 20cm); Phía giáp ất của gia nh ông bà H4 T2 (là tường rào do nhà chị Q anh H xây) có chiều dài 20,65m tính từ iểm L’ ến iểm M ( iểm M là góc tường rào do nhà anh H chị Q xây); Phía giáp ất nhà ông L2 (có tường rào do nhà anh H chị Q xây) chiều rộng 4.15m tính từ iểm M ến iểm F1; phía giáp phần nhà, ất giao cho anh H sở hữu, sử dụng (Cách tường nhà giao cho anh H 20cm) từ iểm F1 ến iểm K1 là ường gấp khúc dài 3,9m+ 9,2m + 3,25m + 7,5m (Kèm theo Sơ đồ hiện trạng đ t, nhà và vật kiến trúc lập ngày 09/9/2016, bổ sung ngày 07/6/2017) và 01 xe ô tô DAEVV00, sè lo¹i LaCETTiSE -1, biÓn kiÓm so¸t 22A - 002.87 trị giá 269.932.500 . Tổng trị giá tài sản chung giao cho chị Q sở hữu, sử dụng có giá trị là 330.220.500 và số tiền anh H trả chênh lệch giá trị tài sản là 18.337.800 tổng cộng 348.558.300 .

- Giao cho anh H ược sử dụng 121m2 ất (trong ó có 99,52m2 ất ở và 21,5 m2 ất vườn liền kề) thửa ất số 143, tờ bản ồ số 36, trị giá 60.357.000 ; ranh giới ất ược xác ịnh bởi các iểm K1, B’,O’,D,C,E,F1,G1,H1,I1,K1. Đất có các hướng tiếp giáp như sau; phía trước giáp chỉ giới quy hoạch của ường H2 có chiều rộng 9,05m, tính từ iểm K1 ến iểm O’ rộng 9,05m; phía giáp ất ông Vũ Xuân H4 có chiều dài 19,05m từ iểm O’ ến ểm E; Phía giáp ất nhà ông L2 là tường nhà xây rộng 3.55m tính từ iểm E tới iểm F1; phía giáp phần ất giao cho chị Q sử dụng tính từ iểm F1 ến iểm K1 là ường gấp khúc dài 3,9m + 9,2m+ 3,25m + 7,5m (Kèm theo sơ đồ hiện trạng đ t, nhà và vật kiến trúc lập ngày 09/9/2016, bổ sung ngày 07/6/2017) và ược sở hữu 01 nhà xây 2 tầng, có chống nóng + tum cầu thang trị giá 306.539.200 . Tổng trị giá tài sản chung giao cho anh H sở hữu, sử dụng có giá trị là 366.896.200 . Đối với bán mái phía trước nhà (tầng 1) có trị giá 13.755.478 xây dựng trên phần ất thuộc chỉ giới hành lang an toàn giao thông do vậy không tính vào trị giá tài sản ể chia, anh H ược tiếp tục sử dụng nhưng có nghĩa vụ tháo dỡ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Anh H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Q phần chênh lệch tài sản trị giá 18.337.800 .

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án chị Đào Thúy Q cho đến khi thi hành xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án anh Đinh Ngọc H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 268 Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Đinh Ngọc H và chị Đào Thúy Q có nghĩa vụ kê khai ăng ký quyền sử dụng ất ược giao theo quy ịnh của Luật ất ai.

4. Về án phí phúc thẩm:

- Chị Đào Thúy Q không phải chịu án phí Hôn nhân và gia nh phúc thẩm, ược trả lại số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp là 200.000 (Hai trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền số 0002852, ngày 29/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Đinh Ngọc H phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia nh phúc thẩm, ược khấu trừ số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ã nộp là 200.000 (Hai trăm nghìn đồng), tại biên lai thu tiền số 0001098, ngày 25/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Tuyên Quang. Anh H ã nộp ủ án phí Hôn nhân gia nh phúc thẩm.

5. Sửa án phí hôn nhân gia nh sơ thẩm và án phí chia tài sản có giá ngạch như sau:

- Chị Đào Thúy Q phải chịu án phí chia tài sản có giá ngạch ối với giá trị tài sản ược chia là 17.427.900 (Mười bảy triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm đồng) và án phí có giá ngạch ối với nghĩa vụ trả nợ 7.847.249 (Bảy triệu tám trăm bốn mư¬i bảy nghìn hai tr¨m bốn mư¬i chín đồng) tổng cộng 25.275.000 làm tròn số (Hai lăm triệu hai trăm bảy lăm nghìn đồng), ược khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp là 9.375.000® (Chín triÖu ba tr¨m bảy mư¬i lăm ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiền sè 004399, ngµy 03/12/2014, t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè D. Chị Q còn phải nộp 15.900.000 (Mười lăm triệu chín trăm nghìn đồng).

- Anh H phải chịu 200.000 (Hai tr¨m ngh×n ®ång) án phí sơ thẩm ly hôn, 17.427.900 (Mười bảy triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm đồng) án phí chia tài sản có giá ngạch và án phí có giá ngạch ối với nghĩa vụ trả nợ 7.847.249 (Bảy triệu tám trăm bốn mư¬i bảy nghìn hai tr¨m bốn mư¬i chín đồng), tổng cộng 25.475.000 làm tròn số (Hai mươi lăm triệu bốn trăm bảy lăm nghìn đồng), ược khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ã nộp là 200.000® (Hai tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiền sè 004329 ngµy 17/10/2014, t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè D. Anh H còn phải nộp tiếp 25.275.000 (Hai mươi lăm triệu hai trăm bảy lăm nghìn đồng).

Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (07/6/2017).

Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND Cấp cao tại Hà Nội;

- VKSND Cấp cao tại Hà Nội;

Cỡ chữ