vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Đỗ Thị N A và ông Lê Văn U"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

- d - nh h

T NH NH

N

n án s : 05/2019/HN Đ-ST Ngày 29/3/2019 V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

N

N

N

- Thành h n ội ng t

th m g m c

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Kim Khoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Bà Trần Thị Kim Oanh.

- h

hi n t a: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ương

- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm sát viên.

Vào ngày 29 tháng 3 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ương xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đ nh th lý s 540/2018/TLST-HN Đ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 02/2019/QĐXXST - HN Đ ngày 21 tháng 02 năm 2019 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị N A, sinh năm 1995; địa ch : Tổ x, ấp y, xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương Có đơn xin xét x vắng mặt

- Bị đơn: Ông Lê Văn U, sinh năm 1993; địa ch : Tổ x, ấp y, xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương Vắng mặt

N

N Ụ N:

T i đơn kh i ki n, b n t khai và biên b n lấy lời khai, nguyên đơn bà Đỗ Thị N A trình bày:

- Về hôn nhân: à và ông Lê Văn U chung s ng với nhau từ năm 2010, trên cơ s được t m hiểu t nguy n, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân (UBND) xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương ngày 29/11/2013 Cuộc s ng vợ chồng trong thời gian đầu rất h nh phúc, nhưng sau đó th không còn h nh phúc n a, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng, vợ chồng thường xuyên n y sinh mâu thuẫn về vấn đề tiền b c, con cái Nhận thấy t nh c m vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đ nh đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được n a nên bà A kiên quyết xin ly hôn với ông Lê Văn U.

- Về con chung: Trong quá tr nh chung s ng bà A và ông U có 01 con chung: Lê Đỗ Phương T, sinh ngày 02/10/2011. Khi ly hôn, bà A xin được nuôi con chung và không yêu cầu ông U ph i cấp dưỡng nuôi con

- Về tài s n chung: Không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết

ị đơn ông Lê Văn U đã được Tòa án t ng đ t hợp l các văn b n t t ng và tri u tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng ông U vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của bà A.

Đ i di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tuân theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán, Hội đồng xét x , thư ký và vi c chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng dân s

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Đỗ Thị N A đ i với ông Lê Văn U; về con chung: iao con chung Lê Đỗ Phương T, sinh ngày 02/10/2011 cho bà A tr c tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận s t nguy n của bà A về vi c không yêu cầu ông U ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu, nên không xem xét gi i quyết

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về quan h pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i Tổ x, ấp y, xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n Phú iáo gi i quyết Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s , HĐXX xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh nh ương

[2] Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Đỗ Thị N A có đơn xin xét x vắng mặt, bị đơn ông Lê Văn U đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành xét x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn

Xét về nội dung tranh chấp:

[3] Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị N A và ông Lê Văn U là nh ng người có đủ điều ki n kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương vào ngày 29/11/2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 Quá tr nh chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng, thường xuyên c i v nhau về vấn đề tiền b c, con cái. ị đơn đã được Tòa án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để xem xét ý kiến của bị đơn

[4] T i iên b n xác minh ngày 04/01/2019 đ i di n chính quyền địa phương xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương xác nhận cuộc s ng gia đ nh gi a bà A và ông U phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng.

[5] HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Đỗ Thị N A và bị đơn ông Lê Văn U đã trầm trọng Tòa án nhiều lần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà nhưng ông U đều vắng mặt, không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Thêm vào đó, nguyên đơn và bị đơn không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. HĐXX xét thấy, t nh c m vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn không còn, đời s ng chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguy n và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014

[6] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s , b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định bà Đỗ Thị N A và ông Lê Văn U có 01 con chung tên Lê Đỗ Phương T, sinh ngày 02/10/2011.

[7] T i b n t khai ngày 28/12/2018, cháu Lê Đỗ Phương T tr nh bày nguy n vọng được s ng với mẹ là bà Đỗ Thị N A. Xét thấy bà A hi n có công vi c và thu nhập ổn định, đủ sức khỏe, đủ điều ki n để tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con; đồng thời bà A có nguy n vọng được nuôi dưỡng con chung nên cần giao con chung Lê Đỗ Phương T cho bà A tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của bà A về vi c không yêu cầu ông U ph i cấp dưỡng nuôi con.

[8] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét

[9] Xét đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận

[10] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp luật

V các l trên,

ỊN :

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí Tòa án

n

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Đỗ Thị N A đ i với bị đơn ông Lê Văn U về vi c “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị N A được ly hôn với ông Lê Văn U.

2 Về con chung: Giao con chung Lê Đỗ Phương T, sinh ngày 02/10/2011 cho bà Đỗ Thị N A tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của bà Đỗ Thị N A về vi c không yêu cầu ông Lê Văn U ph i cấp dưỡng nuôi con

Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Lê Văn U V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết, nên Hội đồng xét x không xem xét

4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: Bà Đỗ Thị N A ph i nộp 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo iên lai thu t m ứng án phí, l phí Tòa án AA/2016/0025917 ngày 07/12/2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Phú iáo, t nh nh ương

5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật /. N i nhận

M.

ỒN É Ử S

ẨM

- TAN t nh nh ương;

ẨM

N -

Ọ

ÊN

- VKSN huy n Phú iáo;

- Chi c c THA S huy n Phú iáo;

(Đã )

- UBND xã z, huy n Phú iáo, t nh nh ương;

- Nh ng người tham gia t t ng;

- Lưu hồ sơ, VP

Ng ễn hị Kim Kh a

Cỡ chữ