vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? luật T t ng D n sự; Điều 107 Luật H n nh n và Gia đ nh; Điều 110 Luật H n nh n và Gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

X

V T M

K

Đ c p – T do – nh phúc T n án s 05/2019/HNGĐ-ST

Ngày 23 – 4 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con

NHÂN DANH

Ƣ

X

V T M

T

K

T

- Thành ph n h i đ ng t sơ thẩm g m c :

Th m phán- Ch t a phiên tòa: Ông Ksor Pep

Các H i th m nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lý

2. à Phan Thị Mỹ Lệ

- Th

phiên t a: Ông Đinh H i iển – Thư ký Tòa án, Tòa án nh n d n huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai.

- Đ i di n Vi n i m sát nhân dân huy n r ng a – Gia Lai tham gia phiên tòa: à Đinh Thị Hương Dịu – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2019 tại tr s Tòa án nh n d n huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai xét xử sơ thẩm c ng khai v án Hôn nhân và gia đ nh th lý s 58/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con” theo Quy t định đưa v án ra xét xử s 06/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1984

Địa ch : Th n Phí Xá, xã Lệ Xá, huyện Tiên L , t nh Hưng Yên (Vắng mặt, đã có đơn xin được xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1988

Địa ch : Th n Mới, xã Chư Rcăm, huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai( Có mặt).

VỤ :

1. Trong đơn kh i kiện và quá tr nh t t ng nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Th trình bày:

- Về hôn nhân: anh và chị Phạm Thị V đã t m hiểu và lấy nhau trên cơ s tự nguyện của hai bên và có tổ chức đám cưới theo phong t c tập quán vào năm 2006 nhưng kh ng đăng ký k t h n theo quy định của pháp luật. Sau khi lấy nhau cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc nhưng đ n năm 2017 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nhân chủ y u là xuất phát từ nh ng nguyên nh n nhỏ nhặt, kh ng cùng quan điểm s ng, kh ng có ti ng nói chung, kh ng thấu hiểu, kh ng quan t m và th ng c m cho nhau nên cuộc s ng vợ chồng không được hạnh phúc, anh và chị Phạm Thị V đã s ng ly th n từ năm 2017 đ n nay. Nay anh yêu cầu Tòa án nh n d n huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai kh ng c ng nhận anh và chị Phạm Thị V là vợ chồng.

- Về con chung: anh và chị V có 02 (hai) con tên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010. Sau khi ly hôn, anh có nguyện vọng giao c hai con là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010 cho chị Phạm Thị V trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c và nu i dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Trong đơn kh i kiện đề ngày 19/12/2018, anh tự nguyện cấp dưỡng nu i con với phương thức cấp dưỡng hàng tháng và mức cấp dưỡng là 500.000 đồng/ 01 con/ 01 tháng. Tuy nhiên, trong quá tr nh gi i quy t v án th anh thay đổi tự nguyện cấp dưỡng nu i con với phương thức cấp dưỡng hàng tháng và mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/ 01 con/ 01 tháng.

- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: anh kh ng yêu cầu Tòa án gi i quy t.

2. Trong biên b n lấy lời khai và quá tr nh t t ng cũng như tại phiên tòa bị đơn chị Phạm Thị V n trình bày:

- Về hôn nhân: theo như lời tr nh bày của anh Nguyễn Ngọc Th là đúng, chị và anh Th đã t m hiểu và lấy nhau trên cơ s tự nguyện của hai bên và có tổ chức đám cưới theo phong t c tập quán vào năm 2006 nhưng kh ng đăng ký k t h n theo quy định của pháp luật. Trong quá tr nh chung s ng, gi a chị và anh Th thường x y ra m u thuẫn, cãi v to ti ng với nhau xuất phát từ nh ng nguyên nh n nhỏ nhặt, chị và anh Th không cùng quan điểm s ng, kh ng có ti ng nói chung, kh ng thấu hiểu và th ng c m cho nhau nên cuộc s ng vợ chồng nặng nề, kh ng hạnh phúc. Nay anh Nguyễn Ngọc Th yêu cầu Tòa án kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng gi a chị và anh Th thì chị đồng ý.

- Về con chung: chị và anh Th có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010. Hiện các con đang s ng chung với chị. Sau khi ly h n, chị đồng ý nhận trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c và nu i dưỡng 02 (hai) con là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010.

- Về cấp dưỡng nuôi con: chị yêu cầu anh Nguyễn Ngọc Th ph i cấp dưỡng nu i con với phương thức cấp dưỡng hàng tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/ 01 con/ 01 tháng.

- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị kh ng yêu cầu Tòa án gi i quy t.

Phát biểu ý ki n sau phần tranh luận, Kiểm sát viên cho rằng trong quá tr nh gi i quy t v án Thẩm phán đã tu n thủ đầy đủ các thủ t c t t ng cần thi t theo quy định của pháp luật; tại phiên toà Hội đồng xét xử cũng đã thực hiện đầy đủ các thủ t c t t ng kể từ khi bắt đầu phiên toà cho đ n trước khi nghị án; đương sự cũng có thái độ chấp hành nghiêm ch nh các quy định của pháp luật t t ng.

Nội dung v án th Kiểm sát viên có quan điểm: Căn cứ các Điều 4, 5, 6; kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, Điều 39, Kho n 1 Điều 227, Kho n 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của ộ luật T t ng D n sự năm 2015;

Căn cứ kho n 1 Điều 9, các Điều 51, 53, 58, 69, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật H n nh n và Gia đ nh năm 2014,

Căn cứ kho n 4 Điều 147 của ộ luật T t ng D n sự năm 2015; điểm a kho n 5 và điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quy t s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án:

-Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V chung s ng với nhau như vợ chồng từ năm 2006 nhưng kh ng đăng ký k t h n từ đó đ n nay, có tổ chức đám cưới theo phong t c tập quán và đã có 02 con chung. Sau đó anh Th và chị V có đủ điều kiện đăng ký k t h n, nhưng lại kh ng đăng ký k t h n là vi phạm kho n 1 Điều 9 của Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014. Do đó, quan hệ h n nh n gi a anh Th và chị V là kh ng hợp pháp, nên đề nghị HĐXX tuyên b kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng gi a anh Th và chị V.

-Về nuôi con: Anh Th và chị V có 02 con chung là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010. Anh Th và chị V đều có nguyện vọng giao 02 con chung cho chị Phạm Thị V trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c và nu i dưỡng. Do vậy, đề nghị HĐXX giao 02 con chung Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010 cho chị Phạm Thị V được trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c và nu i dưỡng.

-Về cấp dưỡng nuôi con:anh Th ph i cấp dưỡng nu i con chung là 1.000.000 đồng/tháng/01 con.

-Về tài sản chung và thực hiện các nghĩa vụ chung về tài sản: các đương sự kh ng yêu cầu gi i quy t nên đề nghị HĐXX kh ng xem xét.

-Về án phí: Anh Th ph i chịu án phí ly h n sơ thẩm và án phí cấp dưỡng sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ậ ĐỊ

T

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Đây là v án v ề v i ệc ly h n, tranh chấp nu i con quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân sự nên v án thuộc thẩm quyền gi i quy t của Tòa án theo điểm a kho n 1 Điều 35 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015. Tòa án đã t ng đạt hợp lệ quy t định đưa v án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ cho nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc Th nhưng anh Th vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, do vậy Hội đồng xét xử quy t định xét xử vắng mặt nguyên là đúng với quy định tại kho n 1 Điều 227 và kho n 1 Điều 228 ộ luật t t ng d n sự. Hội đồng xét xử ch căn cứ vào k t qu của việc hỏi bị đơn tại phiên tòa và xem xét các tài liệu chứng cứ đã thu thập được trong hồ sơ v án để quy t định, nguyên đơn ph i chịu hậu qu của việc kh ng chứng minh theo quy định tại Điều 91 của ộ luật t t ng d n sự năm 2015.

[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V chung s ng với nhau như vợ chồng trên cơ s tự nguyện của hai bên vào năm 2006 nhưng kh ng có đăng ký k t h n theo quy định của pháp luật và đã có 02 con chung. Trong quá tr nh chung s ng thời gian đầu cuộc s ng hạnh phúc nhưng về sau này cuộc s ng gia đ nh phát sinh m u thuẫn, tính t nh kh ng hòa hợp nhau về mọi mặt, kh ng cùng chí hướng để x y dựng hạnh phúc gia đ nh. Anh Th và chị V hiện tại kh ng còn chung s ng với nhau n a.

Tòa án đã ti n hành xác minh tại UBND xã Ia Rsươm, UBND xã Chư Rcăm, huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai, UBND xã Lệ Xá và phòng Tư pháp huyện Tiên L , t nh Hưng Yên là nh ng nơi anh Nguyễn Ngọc Th, chị Phạm Thị V cư trú trước đ y về việc đăng ký k t h n gi a anh Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V. K t qu xác minh cho thấy anh Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V kh ng có đăng ký k t h n theo quy định của pháp luật.

Tại Kho n 1 Điều 14 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đ điều kiện kết hôn theo quy định c a Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”.

Tại kho n 2 Điều 53 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014 quy định: “ Trong trường hợp không có đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 c a luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 c a Luật này”.

Điều 15 Luật h n nh n và gia đ nh năm 2014 quy định: “Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định c a Luật này về quyền, nghĩa vụ c a cha mẹ và con”.

Như vậy, anh Th và chị V chung s ng với nhau như vợ chồng, nhưng kh ng đăng ký k t h n là vi phạm kho n 1 Điều 9 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014. Do đó quan hệ h n nh n gi a anh Th và chị V là kh ng hợp pháp nên ph i được gi i quy t bằng b n án tuyên b kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng gi a anh Th và chị V là phù hợp với các quy định của pháp luật.

[3] Về nuôi con: anh Th và chị V có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010. Trong quá tr nh gi i quy t v án các đương sự th ng nhất giao con chung cho chị Phạm Thị V trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng. Ngoài ra, K t qu làm việc với các cháu Nguyễn Ngọc T và Nguyễn Th o Ng cũng thể hiện nguyện vọng của các cháu mu n được với mẹ là chị Phạm Thị V.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá tr nh gi i quy t v án, chị Phạm Thị V yêu cầu anh Nguyễn Ngọc Th cấp dưỡng nu i con là 1.000.000 đồng/tháng/01 con và anh Th cũng có quan điểm tự nguyện đồng ý mức cấp dưỡng nu i con là 1.000.000 đồng/tháng/01 con cho chị V. Do vậy cần buộc anh Th ph i có nghĩa v cấp dưỡng 02 con là 2.000.000 đồng/tháng/02 con

[5] Về tài sản chung và thực hiện các nghĩa vụ chung về tài sản: các đương sự kh ng yêu cầu gi i quy t nên HĐXX kh ng xem xét.

[6] Về án phí: Anh Th ph i nộp án phí H n nh n gia đ nh sơ thẩm và án phí cấp dưỡng sơ thẩm theo quy định của Bộ luật T t ng D n sự năm 2015 và Nghị quy t s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án

Vì các l trên,

Q T ĐỊ :

- Căn cứ các Điều 4, 5, 6; kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, Điều 39, Kho n 1 Điều 227, Kho n 1 Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của ộ luật T t ng D n sự năm 2015;

- Căn cứ kho n 1 Điều 9, các Điều 51, 53, 58, 69, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật H n nh n và Gia đ nh năm 2014,

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Tuyên b kh ng c ng nhận quan hệ vợ chồng gi a anh Nguyễn Ngọc Th và chị Phạm Thị V.

- Về con chung: Giao 02 con chung chưa thành niên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010 cho chị Phạm Thị V trực ti p tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật cho đ n khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi d n sự, kh ng có kh năng lao động và kh ng có tài s n để tự nu i m nh.

Sau khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc Th được quyền thăm nom con, kh ng ai được c n tr .

V lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nh n, tổ chức th Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nu i con. N u anh Nguyễn Ngọc Th lạm d ng việc thăm nom để c n tr hoặc g y nh hư ng xấu đ n việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con th người trực ti p nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người người kh ng trực ti p nu i con.

Chị Phạm Thị V cùng các thành viên gia đ nh kh ng được c n tr người kh ng trực ti p nu i con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Ngọc Th ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 con chung chưa thành niên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 30/6/2007 và Nguyễn Th o Ng, sinh ngày 07/10/2010 là 1.000.000 đồng/tháng/01 con cho chị Phạm Thị V kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt khi có một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014.

- Về tài sản chung và thực hiện các nghĩa vụ chung về tài sản: các đương sự kh ng yêu cầu do đó HĐXX kh ng xem xét.

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, bên ph i thi hành còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật d n sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trong trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự, người được thi hành án d n sự, người ph i thi hành án d n sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

- Về án phí: Căn cứ kho n 4 Điều 147 của ộ luật T t ng D n sự năm 2015; điểm a kho n 5 và điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quy t s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án:

+ Về án phí h n nh n và gia đ nh sơ thẩm: anh Nguyễn Ngọc Th ph i nộp 300.000 đồng án phí h n nh n và gia đ nh sơ thẩm, nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đ y là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0006070 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi c c Thi hành án D n sự huyện Kr ng Pa, t nh Gia Lai. Anh Nguyễn Ngọc Th đã nộp đủ án phí ly h n sơ thẩm.

+ Về án phí cấp dưỡng: uộc anh Nguyễn Ngọc Th ph i nộp án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng.

Chị Phạm Thị V có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 23/4/2019), còn anh Nguyễn Ngọc Th có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t c ng khai tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nh n d n t nh Gia Lai xét xử phúc thẩm. ơi nh n:

Cỡ chữ