vanban.org

Bản án 05 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết s ố 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn L . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Thị H-Vũ Văn L"
  • Tòa quyết gì? và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 0 5/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18-02-2022
V/v: Tranh chấp hôn nhân, nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị Chung .

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

117/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số

03/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Vũ Văn L , sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 04/11/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị v à anh Vũ Văn L kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x

ã H, huyện H , tỉnh T ngày 07/01/2014. Vợ chồng chung sống

hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh L chơi b ời, không quan tâm đến vợ, con v à thư ờng xuyên chửi bới, đánh đập chị

. Mâu thuẫn vợ chồng đ

ã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nhiều lần nh ưng anh L vẫn không thay đổi . Do mâu thuẫn ng ày càng trầm trọng n ên chị v à anh L đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Vũ Vă n L.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Vũ Minh T, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Vũ Văn Đ , sinh ngày 10/7/2017, hiện nay cả hai cháu T và Đ đang ở với chị H . Chị H đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Vũ Văn Đ , để anh L trực t iếp nuôi d ư ỡng cháu Vũ Minh T , chị H và anh L không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Về t ài sản: Chị Ngu yễn Thị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập

anh Vũ Văn L đến To à án để viết bản khai nhưng anh L từ chối nhận văn bản v

à không có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập mà không có lý do nên không có bản khai của anh L.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng

xét xử v à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với

anh L và đư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Đ, để anh L trực tiếp nuôi d ư ỡng ch áu T, chị H và anh L không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của chị H .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụn

g: Anh Vũ Văn L đã đư ợc triệu tập hợp lệ

lần thứ hai đến T

òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh L không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh L cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để t

ham gia phiên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị H vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị H và anh L là phù hợp với quy định tại khoản

2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật

tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn L kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị H , vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân là do anh L chơi b ời không quan tâm đến vợ, con v

à thư ờng xuy ên đánh đập chị . Kết quả xác minh ngày 29/11/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy , quá trình chung sống giữa chị H và anh L thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau ảnh h ư ởng đến an ninh trật tự thôn, xóm

, chị H và anh L đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Nh

ư v ậy, trong cu ộc sống vợ chồng giữa chị H

và anh L thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn, xung độ t dẫn đến vợ chồng s ống ly thân và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn anh L là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Vũ Minh T, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Vũ Văn Đ , sinh ngày 10/7/2017. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao chứng thực giấy khai sinh của cháu

T và cháu Đ, trong đó xác định cháu T và cháu Đ là con chung của anh L và chị H . Mặt khác, cháu T và cháu Đ đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu T và cháu Đ là con chung của chị H và anh L. Chị H có nguyện vọng đư ợc nuôi dư ỡng cháu Đ , do cháu Đ còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ,

cháu T có nguyện vọng đ ư ợc ở với bố

. Do đó giao cháu Vũ văn Đ cho chị H trực tiếp nu ôi dư ỡng, giao cháu Vũ Minh T

cho anh L trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H và anh L không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai là phù hợp với quy định tại

Điều 81; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[4]. Về t ài sản: Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết s ố 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn L .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Vũ M inh T, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Vũ Văn Đ , sinh ngày 10/7/2017 là con chung của chị H và anh L. Giao cháu Đ cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng , giao cháu T cho anh L trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H và anh L không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Chị H , anh L có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở. Chị H , anh L không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của ngư ời trực tiếp nuôi con .

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/20 21/0004217 ngày 04/11/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H, anh Vũ Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng àynhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ