vanban.org

Bản án 05 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/01/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 164, 165, 166; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 166, 203 Luật Đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;

Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Đàm Thành S1, bà Lê Thị H1 có tr ch nhiệm thu hoạch toàn bộ cây trồng, th o dỡ hàng rào cọc bê tông và tài sản trên đất, trả cho ông Trần Văn P, ông Đỗ Mạnh T 141 m2 đất thuộc thửa 581, tờ bản đồ s 10 (F), phường T, thành ph P, tỉnh Thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Trần Văn P - Đàm Thanh S"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 164, 165, 166; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 166, 203 Luật Đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 165 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 05/2024/DS-PT
Ngày: 11/01/2024
V/v: Tranh chấp QSD đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Quý Sửu

C c thẩm ph n: Ông Lê Quý My và bà Nguyễn Thị Thuỷ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thuý Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Th i Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Lê Thị Hương Giang, Kiểm s t viên.

Ngày 11/01/2024, tại Hội trường xét xử Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên, xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 17/2023/DS-PT ngày 21/3/2023 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.

Do bản n dân sự sơ thẩm s 01/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của Tòa n nhân dân thành ph Phổ Yên, tỉnh Th i Nguyên có kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s 29/2023/QĐ-PT ngày 22/5/2023; giữa c c đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Trần Văn P, sinh năm 1973; địa chỉ: T. H, phường T, thành ph P, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

2. Ông Đỗ Mạnh T; sinh năm 1970; địa chỉ: TDP T, phường T, thành ph P, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Vũ Công D, Văn phòng L1 – Đoàn Luật sư thành ph H; có mặt

Bị đơn: Ông Đàm Thanh S, sinh năm 1961; địa chỉ: T. T, phường T, thành ph P, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1956; địa chỉ: TDP T, phường T, TP P, Thái Nguyên; có mặt

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông S: Luật sư Phạm Thị Hồng V và Luật sư Nguyễn Thị Thanh B - Công ty TNHH L2 – Đoàn luật sư thành ph H; có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy ban nhân dân thành ph P, tỉnh Th i Nguyên

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn L, Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên & Môi trường thành ph P; có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Ủy ban nhân dân phường T, TP P, tỉnh Thái Nguyên;

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng D1, Chức vụ: Công chức địa chính phường T, TP P; có đơn xin vắng mặt.

3. Bà Đinh Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: T. H, phường T, thành ph P, tỉnh Th i Nguyên; vắng mặt

4. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973; địa chỉ: TDP T, phường T, thành ph P, tỉnh Thái Nguyên; có mặt

5. Bà Lê Thị H1, sinh năm 1968; địa chỉ: TDP T, phường T, thành ph P, tỉnh Th i Nguyên; có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Trần Văn P, ông Đỗ Mạnh T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị H, bà Nguyễn Thị T1 trình bày:

Thửa s 581, tờ bản đồ s 10 (66), diện tích 610 m2, loại đất thổ cư lâu dài tại TDP T, phường T, TP P, tỉnh Thái Nguyên ông Trần Văn P và ông Đỗ Mạnh T nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Phùng Ánh V1 và bà Đoàn Thị H2, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/7/2020 mang tên Trần Văn P và Đỗ Mạnh T. Trước khi chuyển nhượng đất cho ông P, ông T, ông V1, bà H2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với thửa đất nêu trên.

Về nguồn g c đất: Trước đây là đất của xí nghiệp C, sau khi xí nghiệp C giải thể thì trả lại cho Nhà nước và được quy hoạch làm khu dân cư xã T. Sau khi hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao c c thửa đất đã quy hoạch này cho các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng dưới hình thức có thu tiền sử dụng đất và đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi nhận chuyển nhượng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất s 581, tờ bản đồ s 10 nêu trên, ông P, ông T tiến hành san gạt, tôn nền tạo mặt bằng thì ông Đàm Thanh S ra ngăn cản và cho rằng có quyền sử dụng một phần diện tích, khoảng 150 m2, tại vị trí giáp với đường giao thông dân sinh về hướng Tây của thửa đất. Gia đình ông Đàm Thanh S cho rằng đã khai hoang từ năm 1984 và khi Nhà nước quy hoạch khu dân cư thì chưa được Nhà nước thu hồi và bồi thường tài sản trên đất. Tuy nhiên, gia đình ông Đàm Thanh S không có bất kỳ giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất tại vị trí tranh chấp để chứng minh có quyền sử dụng đất hợp ph p đ i với diện tích đất nêu trên.

Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ xác định, phần diện tích ông S lấn chiếm vào thửa s 581 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T và ông P là 135,8 m2; lấn chiếm vào thửa đất s 575b, tờ bản đồ s 10 (66) UBND huyện (nay là thành ph ) Phổ Yên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị T1 ngày 10/7/2012 là 49,1m2

Ông P, ông T đề nghị Toà án buộc ông Đàm Thanh S, bà Lê Thị H1 phải thu hoạch cây c i, th o dỡ tài sản trả lại 135,8m2 đất tại thửa s 581, tờ bản đồ 10 (66) cho ông T, ông S. Ông T, bà T1 yêu cầu Toà án buộc ông S, bà H1 phải thu hoạch cây c i, tài sản trả lại 49,1m2 đất tại thửa s 575b, tờ bản đồ s 10 (66) cho ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị T1.

Bị đơn ông Đàm Thanh S, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị H1 trình bầy:

Gia đình ông có diện tích đất khoảng 150m2 do khai hoang từ những năm 1986, sử dụng liên tục để trồng cây xoan, keo và đã cho thu hoạch xoan, keo nhiều năm nay, thuộc thửa 119, tờ bản đồ s 10.

Thửa đất s 581 và 576 b ông P và ông T nhận chuyển nhượng, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nguồn g c là thửa 118 của xí nghiệp c t sỏi, sau đó giải thể thì trả lại cho nhà nước và cắm đất cho nhân dân. Đất của gia đình ông khai hoang giáp đất của xí nghiệp c t sỏi, không bị thu hồi để quy hoạch làm khu dân cư. Tuy nhiên, theo bản đồ quy hoạch thì phần đất của ông là thửa 119, UBND huyện P đã quy hoạch một phần vào thửa đất s 581 và một phần vào thửa đất s 576 b sau đó b n cho nhiều người, người nhận chuyển nhượng hiện nay là ông T, ông P được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với thửa 581; bà T1 ông T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với thửa 576b.

Ông P và ông T yêu cầu gia đình ông phải trả lại 135,8m2 đất tại thửa s 581, tờ bản đồ 10 (66) cho ông T, ông S và trả lại 49,1m2 đất tại thửa s 575b, tờ bản đồ s 10 (66) cho ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị Thanh ô không đồng ý. Đại diện UBND thành phố P: Ông Phạm Tuấn L, Phó trưởng phòng Tài nguyên & môi trường thành phố P trình bầy nội dung tại biên bản làm việc: Đ i với thửa đất 581 và 575b, cùng tờ bản đồ s 10 (66), hiện được cấp giấy chứng nhận QSD đất cho đồng sử dụng ông Trần Văn P và ông Đỗ Mạnh T diện tích 610m2; thửa đất 575 b cấp cho ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị T1, diện tích 170m2. Mục đích sử dụng là đất ở. Thửa đất 581 và 575b, cùng tờ bản đồ s 10 được lập thiết kế quy hoạch chi tiết khu dân cư C để giao đất. Việc công dân sử dụng thửa đất trên sơ đồ địa chính cũ có thửa 118 và 119. Sau khi UBND huyện P lập quy hoạch thiết kế chi tiết khu dân cư thì ông T, ông P nhận chuyển nhượng lại từ ông Phùng Ánh V1 và bà Đoàn Thị H2, hồ sơ chuyển nhượng được thực hiện qua nhiều chủ sử dụng đất. Việc gia đình ông S sử dụng từ năm 1986 nhưng do thời điểm các hộ gia đình thực hiện chuyển nhượng ranh giới các thửa đất chưa rõ ràng hoặc quy chủ thiếu nên không có việc kê khai của hộ gia đình. Sau khi có thiết lập quy hoạch chi tiết khu dân cư thì gia đình ông T và ông P được cấp giấy chứng nhận QSD đất, hiện thửa đất được cấp, trước đó chưa thực hiện di dời hoặc bồi thường hỗ trợ công trình trên đất đ i với ông S. Đ i với thửa 575b, tờ bản đồ s 10 do UBND huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Đỗ Minh T2 (Đỗ Mạnh T) và bà Nguyễn Thị T1, diện tích 170m2, mục đích sử dụng đất ở nông thôn, có đầy đủ thành phần hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Từ khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã P (nay là thành ph P) thực hiện trên cơ sở thiết lập hồ sơ quy hoạch chi tiết khu dân cư C để giao đất theo bản thiết kế quy hoạch. Biên bản làm việc với đại diện UBND phường T: Ông Nguyễn Hoàng D1 trình bầy: Thửa đất s 581, tờ bản đồ s 10 diện tích 610m2, đất ONT Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/7/2020 cấp giấy chứng nhận QSD mang tên ông Đỗ Mạnh T và Trần Văn P. Nguồn g c là đất quy hoạch của xí nghiệp C theo Quyết định s 3323/QĐ – UBND ngày 01/11/2005 Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư C t Sỏi khu nông thôn xã T (nay là phường T). Vị trí tranh chấp thuộc một phần thửa đất s 118, 119. Căn cứ theo bản đồ quy hoạch, ngày 11/6/2010 UBND huyện P đã ra Quyết định s 6480/QĐ – UBND về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận QSD đất cho bà Nguyễn Thị B1 ở xóm T, xã T, theo đó s thửa được cấp là 581, tờ bản đồ 10 (chính lý, tờ bản đồ 66, diện tích 610m2). Tuy nhiên, qu trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ quy hoạch để chỉnh lý các giấy chứng nhận chưa thực hiện hỗ trợ bồi thường cho các chủ sử dụng đất, cụ thể có ông Đàm Thanh S khai hoang sử dụng đất để trồng cây tại thửa 118 (là thửa đất trước khi được quy hoạch) Nhà nước chưa thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng theo quy định tại thời điểm đó thửa đất 118, tờ bản đồ 10, diện tích 112 m2 là đất HG/B (là đất bằng chưa sử dụng) thuộc đất công nên khu vực C được quy hoạch làm khu dân cư. Phần đất ông S sử dụng do khai hoang khi quy hoạch khu dân cư thì ông S phải di dời, chỉ được hỗ trợ tài sản trên đất hoặc bồi thường theo đất nông nghiệp 110.000.000đ/sào (360m2).

Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/4/2022 xác định:

Thửa đất s 575b, tờ bản đồ s 10 (66), thuộc TDP T, phường T, TP P cấp mang tên ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị T1, diện tích 170m2 mục đích sử dụng đất ở nông thôn.

Thửa đất s 581, tờ bản đồ 10 (66), diện tích 610m2, đất ở lâu dài, thuộc TDP T, phường T, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Trần Văn P, ông Đỗ Mạnh T ngày 17/7/2020.

Phần diện tích tranh chấp theo bản đồ quy hoạch được x c định là một phần thửa đất của hành lang giao thông và một phần diện tích thửa 581, 575 (a + b), tờ bản đồ s 10. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho ông T và ông P thể hiện toàn bộ là đất ở, không có hành lang giao thông.

Về tài sản trên phần đất tranh chấp:

Cọc bê tông cao 1,2m, dầy 10cm, rộng 12cm = 0,43m3 do ông S đóng trên đất từ tháng 8/2021 gồm 30 cọc;

02 cây xoan đường kính 25 – 35 cm; 40 cây xoan nhỏ cao 50 cm, đường kính 01 – 02 cm; 150 cây keo trồng 01 năm tuổi cao trên 50 cm, đường kính từ 01 – 02 cm; một s cây trên đất kh c đều do ông S, bà H1 trồng năm 2021.

Tại bản n sơ thẩm s 01/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của Tòa n nhân dân thành ph Phổ Yên, tỉnh Th i Nguyên đã quyết định:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn P và Đỗ mạnh T3 đ i với ông Đàm Thanh S về yêu cầu trả lại diện tích đất lấn chiếm và yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở thực hiện quyền sử dụng đất.

1.1. Buộc ông Đàm Thanh S, bà Lê Thị H1 có trách nhiệm trả lại ông Trần Văn P và ông Đỗ Mạnh T diện tích 135,8m2 đất thuộc thửa 581, tờ bản đồ 10 (66) thuộc TDP T, phường T, Tp P, tỉnh Thái Nguyên. Vị trí trả lại theo sơ đồ trích đo c c điểm 1, 2, 3, 4.

1.2. Buộc ông Đàm Thanh S, bà Lê Thị H1 có trách nhiệm trả lại ông Đỗ Mạnh T và bà Nguyễn Thị T1 diện tích 49,1m2 đất tại thửa 575b, tờ bản đồ 10 (66) thuộc TDP T, phường T, TP P, Thái Nguyên. Vị trí buộc trả lại theo sơ đồ trích đo c c điểm 4, 3, 8, 9, 4.

1.3. Ông S và người liên quan bà Lê Thị H1 có nghĩa vụ th o dỡ, di rời toàn bộ cây trồng và cọc bê tông trên phần diện tích đất lấn chiếm để bàn giao toàn bộ mặt bằng cho ông T và ông P.

1.4. Buộc Ông Đàm Thanh S, bà Lê Thị H1 phải chấm dứt các hành vi cản trở quyền sử dụng đ i với thửa đất 581 và 575b cùng tờ bản đồ s 10 (66) của nguyên đơn ông Đỗ Mạnh T và ông Trần Văn P.

2. Ông Trần Văn P và ông Đỗ Mạnh T có trách nhiệm liên đới thanh toán trả cho ông Đàm Thanh S khoản tiền tài sản và di rời tài sản trên phần đất lấn chiếm tại thửa 581 và 575b, tờ bản đồ s 10 (66), s tiền 60.000.000đ (Bằng chữ: S u mươi triệu đồng).

Ngoài ra n sơ thẩm còn tuyên về n phí, chi phí t tụng và quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 18/01/2023 bị đơn ông Đàm Thanh S kh ng c o toàn bộ bản n sơ thẩm. Nội dung kháng cáo bị đơn cho rằng: Phần đất quy hoạch khu dân cư xã T thuộc thửa 119, có nguồn g c của xí nghiệp C quản lý, UBND tỉnh T thu hồi để quy hoạch khu dân cư. Thửa 118 gia đình ông S quản lý sử dụng từ năm 1984 cho đến nay. Khi quy hoạch khu dân cư chưa có việc kiểm đếm, bồi thường cho chủ sử dụng đất, nhưng đã được ghép thành thửa 581 và 575 b, đến nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, ông P và ông T, bà T1. Về hiện trạng thửa đất s 119 của xí nghiệp cát sỏi vẫn còn bờ tường gạch xây bao quanh, ranh giới không thay đổi giữa thửa 119 và thửa 118 gia đình ông S đang quản lý, sử dụng.

Kết quả xem xét thẩm định tại cấp phúc thẩm x c định: Phần diện tích đất ông S, bà H1 sử dụng vào thửa 581 là 141 m2, vào thửa 575b là 75,1 m2. trong đó nằm vào thửa 118, bản đồ địa chính năm 1991 là 61,7 m2 và 15 m2.

Tại phiên toà phúc thẩm ngày 11/01/2024, c c đương sự và người đại diện theo uỷ quyền của đương sự nhất trí thoả thuận: Ông S bà H1 có trách nhiệm thu hoạch cây trồng, th o dỡ hàng rào cọc bê tông trên đất, trả cho ông P ông Toàn diện tích đất đang quản lý, sử dụng thuộc thửa 581, tờ bản đồ s 10 là 141 m2; trả cho ông P, bà T1 diện tích đang quản lý, sử dụng là 75,1 m2. Ông T, ông P, bà T1 có trách nhiệm trả cho ông S, bà H1 350.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu quan điểm: Thẩm ph n chủ tọa, Hội đồng xét xử, c c đương sự chấp hành đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử, sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của c c đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hô i đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Đàm Thanh S kh ng c o trong hạn luật định, được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

Về nội dung:

Tại phiên toà phúc thẩm c c bên đương sự và đại diện theo uỷ quyền của đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ n và thoả thuận của c c đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của ph p luật và không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản n sơ thẩm, công nhận sự thoả thuận của c c đương sự như nêu trên.

Về n phí:

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông P, ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với s tiền phải trả cho ông S, bà H1.

Án phí dân sự phúc thẩm: Do cấp phúc thẩm sửa n sơ thẩm, nên ông S không phải chịu n phí dân sự phúc thẩm.

Về chi phí t tụng: C c đương sự phải chịu chi phí t tụng tại cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm (đã thực hiện xong)

Từ những phân tích nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự, chấp nhận một phần kh ng c o của ông Đàm Thanh S; Sửa bản n dân sự sơ thẩm s 01/2023/DS-ST ngày 12/01/2023 của Tòa n nhân dân thành ph Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Áp dụng: Điều 164, 165, 166; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 166, 203 Luật Đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án;

1. Công nhận sự thoả thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

1.1. Ông Đàm Thành S1, bà Lê Thị H1 có tr ch nhiệm thu hoạch toàn bộ cây trồng, th o dỡ hàng rào cọc bê tông và tài sản trên đất, trả cho ông Trần Văn P, ông Đỗ Mạnh T 141 m2 đất thuộc thửa 581, tờ bản đồ s 10 (F), phường T, thành ph P, tỉnh Thái Nguyên (có sơ đồ chi tiết kèm là c c điểm 1, 2, 3, 8, 9,1)

1.2. Ông Đàm Thành S1, bà Lê Thị H1 có trách nhiệm thu hoạch toàn bộ cây trồng, tháo dỡ hàng rào cọc bê tông và tài sản trên đất, trả cho ông Trần Văn P, bà Nguyễn Thị T1 75,1 m2 đất thuộc thửa 575b, tờ bản đồ s 10 (F), phường T, thành ph P, tỉnh Thái Nguyên (có sơ đồ chi tiết kèm theo là c c điểm 3, 4, 5, 6, 7, 8, 3)

1.3. Ông Đỗ Mạnh T, ông Trần Văn P có tr ch nhiệm trả cho ông Đàm Thanh S, bà Lê Thị H1 s tiền 350.000.000 (ba trăm năm mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bên được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu bên phải thi hành n không tự nguyện thi hành s tiền trên thì hàng th ng còn phải trả lãi đ i với s tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do c c bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được x c định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về n phí:

2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Mạnh T, ông Trần Văn P phải chịu 17.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào s tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng theo biên lai thu s 0002080 và 0002081 ngày 18/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph Phổ Yên, tỉnh Th i Nguyên, còn phải nộp 15.000.000 đồng, mỗi người còn phải nộp 7.500.000 đồng.

2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đàm Thanh S không phải chịu n phí dân sự phúc thẩm.

3. Về chi phí t tụng: Ông Trần Văn P và ông Đỗ Mạnh T tự nguyện chịu chi phí t tụng tại cấp sơ thẩm là 13.000.000 đồng; ông Đàm Thanh S chịu chi phí t tụng tại cấp phúc thẩm là 7.000.000 đồng (đã thực hiện xong)

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Cỡ chữ