vanban.org

Bản án 05 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H-C"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân sự t vắng mặt c c đương sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

C N

N

N M

N

- d - nh h N

N

N n n s : 05/2023/DS-ST Ngày 17-02-2023 V/v tranh chấp kiện đòi tài s n

NHÂN DANH

N

N

N

N M

N N N N

N

N

N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

à Lê Thị Phương Dung;

Ông Phạm Xuân Hào.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký Tòa n nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh Dương t

sơ th m c ng khai v n dân sự th lý s 233/2022/TLST-DS ngày 05/5/2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa v n ra t s 77/2022/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2022 gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Tái H sinh năm 1972; địa ch : Khu ph 8 thị trấn P huyện Phú Gi o t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Điểu C, sinh năm 1985; địa ch : Ấp ĐC, xã TL, huyện Phú Gi o t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lợi Thị Mộng T sinh năm 1984; địa ch : Ấp ĐC, xã TL huyện Phú Gi o t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

2. Bà Phan Kim B sinh năm 1967; địa ch : Khu ph 5 thị trấn P huyện Phú Gi o t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

3. Ông Điểu Hồng S sinh năm 1972; địa ch : Ấp ĐC, xã TL huyện Phú Gi o t nh nh Dương; có đơn in vắng mặt.

N

N Ụ N:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Phan Tái H trình bày: Do có nhu cầu chuyển nhượng quyền s d ng đất nên ông H và vợ có ký hợp đồng chuyển nhượng với ng Điểu C và vợ bà Lợi Thị Mộng T th a đất s 208 tờ b n đồ s 20 30 tọa lạc tại ã TL huyện Phú Gi o t nh nh Dương với gi 1.030.000.000 đồng. Tuy nhiên ghi trên hợp đồng là 1.000.000.000 đồng. Đ i với s tiền 30.000.000 đồng c c bên là chị ông H là bà Phan Kim B và ông Điểu C có làm tờ giấy c nhận nợ và thỏa thuận tr nợ theo đó ng Điểu C còn nợ ông H s tiền 30.000.000 đồng. Hẹn mỗi th ng tr 3.000.000 đồng cho đến khi tr hết từ ngày 09/6/2020. Tuy nhiên ông C mới tr được 3.000.000 đồng th kh ng tr n a. Nay, ông H yêu cầu ông C tr s tiền 27.000.000 đồng. Đ i với việc ông C tr nh bày khi chuyển nhượng c c bên thỏa thuận là có tờ giấy mua b n 5m đường đi là kh ng đúng sự thật. V việc chuyển nhượng ch liên quan tới đất chứ c c bên kh ng có thỏa thuận là việc b n 5m đường đi. Và ch viết trên giấy hợp đồng mua b n đất là tự ng Điểu C viết chứ kh ng liên quan.

- Tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Điểu C trình bày: Ngày 09/5/2020, ông C và ông H, bà B, bà T có ký giấy nhận nợ và thỏa thuận tr nợ. Theo đó ông C còn thiếu s tiền 30.000.000 đồng của ông H đã đưa được 3.000.000 đồng còn nợ 27.000.000 đồng. Tuy nhiên ông C và bà B đã thỏa thuận trong hợp đồng mua b n đất ngày 09/5/2020 là bà B có tr ch nhiệm giao đầy đủ giấy tờ gi a bà B, ông H, ông S, ông P. Do bà B chưa giao nên ông C chưa giao s tiền 27.000.000 đồng cho ông H.

- Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Điểu Hồng S trình bày: Trước đây ng Lê Văn P có một th a đất phía sau nhà ông S nhưng kh ng có đường đi vào. Do vậy ông P có nói với ông S là trừ 5m đường đi để ông P đi vào th ông S đồng ý và ông P có đưa cho ông S 25.000.000 đồng. Sau đó, ông P chuyển nhượng lại cho ng Phan Tái H có thỏa thuận thế nào th ông S kh ng biết. Hiện tại v việc ng Điểu C có nợ 30.000.000 đồng của ng Phan Tái H thế nào th ông S kh ng biết cũng kh ng liên quan. V việc thỏa thuận 5m đường đi là gi a ông S và ông P còn gi a ông P với ông H gi a ông H với ông C thế nào th ông S kh ng biết.

- Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Kim B trình bày: Ông H là em trai bà B. Do có nhu cầu chuyển nhượng quyền s d ng đất nên ông H và vợ có ký hợp đồng chuyển nhượng với ng Điểu C và vợ là bà Lợi Thị Mộng T th a đất s 208 tờ b n đồ s 20 30 tọa lạc tại ã TL, huyện Phú Gi o t nh nh Dương với gi 1.030.000.000 đồng. Tuy nhiên ghi trên hợp đồng là 1.000.000.000 đồng. Đ i với s tiền 30.000.000 đồng c c bên là bà B và ông Điểu C có làm tờ giấy c nhận nợ và thỏa thuận tr nợ theo đó ông Điểu C còn nợ ông H s tiền 30.000.000 đồng. Hẹn mỗi th ng tr 3.000.000 đồng cho đến khi tr hết từ ngày 09/6/2020. Tuy nhiên ông C mới tr được 3.000.000 đồng th kh ng tr n a. Nay ông H yêu cầu ông C tr s tiền 27.000.000 đồng cho ông H là phù hợp. Đ i với việc ông C tr nh bày khi chuyển nhượng c c bên thỏa thuận là có tờ giấy mua b n 5m đường đi là kh ng đúng sự thật. V việc chuyển nhượng ch liên quan tới đất chứ c c bên kh ng có thỏa thuận là việc b n 5m đường đi. Và ch viết trên giấy hợp đồng mua b n đất là tự ông Điểu C viết chứ kh ng liên quan tới ông H và bà B.

- Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lợi Thị Mộng T trình bày: Bà T là vợ ng Điểu C, việc c c bên thỏa thuận nợ s tiền 30.000.000 đồng th bà kh ng biết kh ng liên quan. Hiện tại th a đất trên giấy hợp đồng mua b n đang đứng tên của bà.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu ý kiến:

Về t t ng: Từ khi th lý v n đến khi kết thúc phần tranh luận và đ i đ p Th m ph n Hội đồng t (viết tắt là HĐXX), Thư ký đã tiến hành đúng đầy đủ c c thủ t c t t ng theo quy định. Tại phiên tòa sơ th m nh ng người tiến hành t t ng như Th m ph n Hội th m nhân dân Thư ký Tòa n và nh ng người tham gia t t ng chấp hành đúng quy định của ộ luật T t ng dân sự.

Về nội dung v n: Căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ lời khai của c c đương sự th có thể khẳng định ng Điểu C còn nợ ng Phan Tái H s tiền 27.000.000 đồng. Do vậy đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bị đơn tr cho nguyên đơn s tiền 27.000.000 đồng.

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n được th m tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm s t HĐXX nhận định:

[1 Về quan hệ ph p luật và th m quyền gi i quyết: Theo đơn kh i kiện, nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn tr s tiền 27.000.000 đồng. Do đó HĐXX c định đây là tranh chấp dân sự về kiện đòi tài s n. ị đơn hiện cư trú tại xã TL huyện Phú Gi o t nh nh Dương và nguyên đơn có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa n nhân dân huyện Phú Gi o gi i quyết nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Phú Gi o theo quy định tại kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự năm 2015.

[2 Về sự vắng mặt của c c đương sự: C c đương sự có đơn in t

vắng mặt nên HĐXX căn cứ c c Điều 227 228, 238 của ộ luật T t ng dân sự t vắng mặt c c đương sự.

[3 Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn kh i kiện yêu cầu bị đơn tr s tiền 27.000.000 đồng. Chứng cứ mà nguyên đơn đưa ra là giấy nhận nợ và thỏa thuận tr nợ ngày 09/5/2020 có ch ký của bị đơn. ị đơn thừa nhận có nợ s tiền 27.000.000 đồng của nguyên đơn ch ký trong giấy nhận nợ là của bị đơn.

[3.1] Sự thừa nhận của bị đơn là t nh tiết kh ng ph i chứng minh theo quy định tại Điều 92 ộ luật T t ng dân sự.

[3.2] ị đơn cho rằng s dĩ bị đơn chưa thanh to n s tiền trên cho nguyên đơn là do nguyên đơn chưa đưa đủ c c giấy tờ theo hợp đồng đặt cọc ngày 09/5/2020 gi a nguyên đơn và bị đơn.

[3.3] HĐXX t thấy: Việc chuyển nhượng gi a nguyên đơn và bị đơn người có quyền lợi nghĩa v liên quan ngày 09/5/2020 đã có hiệu lực hiện tại th a đất đang đứng tên của bà Lợi Thị Mộng T (vợ ng Điểu C). Giấy nhận nợ và thỏa thuận tr nợ ch thể hiện việc ng Điểu C còn nợ tiền của ng Phan Tái H s tiền 30.000.000 đồng (đã tr 3.000.000 đồng) kh ng có nội dung nào thể hiện việc mà bị đơn tr nh bày. Đồng thời người có quyền lợi nghĩa v liên quan là bà Lợi Thị Mộng T, ông Điểu Hồng S cũng kh ng biết về nội dung mà bị đơn ông Điểu C trình bày. Do vậy lời tr nh bày của bị đơn là kh ng có chứng cứ chứng minh.

[3.4 Từ c c căn cứ trên HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông Điểu C có tr ch nhiệm tr cho nguyên đơn s tiền 27.000.000 đồng.

[4 Ý kiến của Kiểm s t viên tham gia phiên tòa về nội dung v n là có cơ s nên HĐXX chấp nhận.

[5] Về n phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không ph i chịu n phí dân sự sơ th m theo quy định. ị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định. V c c l trên

Q Ế ỊN :

Căn cứ vào kho n 3 Điều 26 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 c c Điều 71 92 147 227, 228, 238, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng dân sự năm 2015;

C c Điều 122, 124, 357, 468 của ộ luật Dân sự năm 2015;

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m ph n Tòa n nhân dân t i cao hướng dẫn p d ng một s quy định của ph p luật về lãi lãi suất phạt vi phạm.

Kho n 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Phan Tái H đ i với bị đơn ông Điểu C về “Tranh chấp kiện đòi tài s n”.

2. Buộc bị đơn ông Điểu C ph i tr cho nguyên đơn ông Phan Tái H s tiền 27.000.000 đồng (hai mươi b y triệu đồng).

Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chưa thi hành ong s tiền thì hàng tháng còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành n.

3. Về n phí dân sự sơ th m:

Tr lại cho nguyên đơn s tiền 675.000 đồng (s u trăm b y mươi lăm ngh n đồng) đã nộp tạm ứng n phí dân sự sơ th m theo iên lai thu tạm ứng n phí lệ phí Tòa n s 0008218 ngày 12 th ng 4 năm 2022 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Phú Gi o.

ị đơn ông Điểu C ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng).

4. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn bị đơn người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ