- Tranh chấp gì? "Lương Ngọc Q phạm tội "Vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản" - phạm tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo…"
- Tòa quyết gì? ọc Q, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 232 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH ÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 05/2020/HS-PT : 14-01-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH ÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Đặng Ngọc Bình
Ông Nguyễn Văn ỉnh
- Thư ký phiên tòa: Đ o Thị Lươn - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đ o - Kiểm sát viên.
Ngày 14 th n 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 162/2019/TLPT-HS ngày 20-12-2019 đ i với bị cáo Lươn
ọc Q, do có kháng cáo của bị cáo đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 10/2019/HS-ST ngày 12-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị cáo kháng cáo:
ương Ngọc Q, sinh năm 1983 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi ĐKHKTT: s 4/6 Thiện Mỹ, phường 4, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: s 58 Tô Vĩnh Diện, phường 6, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: l i xe; trình độ học vấn: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Phật giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông (không biết), con b Lương Thị Xuân Y, sinh năm 1954; vợ Lê Đo n Phươn L, sinh năm 1983 (đã l hôn) v 02 con lớn sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2011;
Tiền án, tiền sự: không; nhân thân: B n án s 83/2006/HSST ngày 13-7-2006, bị Toà án nhân dân thành ph Đ xử phạt 06 th n tù cho hưởng án treo về tội “Trộm cắp tài sản”; Ngày 07-10-2005 Côn an Phường 8, thành ph Đ phạt h nh chính 1.500.000đ về h nh vi đ nh nhau, â r i trật tự công cộng (đã chấp hành xong ngày 10-10-2005); Ngày 16-01-2018 Hạt kiểm lâm Vườn Qu c Gia i Đoup-Núi Bà phạt h nh chính 6.000.000đ về hành vi khai thác lâm s n trái phép (đã chấp hành xong ngày 26-02-2018). Bị cáo tại ngoại. Có mặt.
Trong vụ án này, có bị cáo Phan Tấn H, N đơn dân sự Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Do không có tiền để tr nợ, nên vào kho ng cu i tháng 02-2019, bị cáo Lươn
ọc Q đã rủ và bị cáo Phan Tấn H đồng ý cùn đi v o rừng, thuộc địa phận xã Lát, huyện L để bị cáo Q cưa hạ cây thông 2 lá dẹt để tr nợ.
Kho ng 01 tuần sau, vào lúc kho ng 21 giờ, bị cáo Q sử dụng xe mô tô hiệu Wave của mình, man theo 02 đèn pin, 01 cưa m cầm ta , xăn v nhớt, chở bị cáo H đi v o rừn , sau đó bị cáo H soi đèn, còn bị cáo Q sử dụn cưa máy cầm ta cưa hạ 01 cây thông 2 lá dẹt, 01 cây Bạch tùn xon cùn đi về.
Kho n 3 đến 4 ngày sau, bị cáo Q man theo 01 cưa m cầm tay tiếp tục sử dụng xe mô tô hiệu Wave của mình chở bị cáo H vào lại vị trí đã cưa hạ cây Thông, cây Bạch tùn , sau đó bị cáo Q sử dụn cưa m cắt cây Thông, cây Bạch tùng thành lóng, khúc xong lại đi về.
Bị cáo Q báo cho anh Nguyễn Đăn L biết việc bị cáo Q đã cưa hạ được 01 cây thông, sau khi anh L vào xem gỗ đã đồng ý mua s gỗ bị cáo Q đã khai th c được. Do vậy, trong thời gian kho n hơn 01 th n , anh L đã nhiều lần sử dụng xe ô tô biển s 49C-151.35 để chở bị cáo Q, bị cáo H, anh N, anh T và 01 n ười tên thường gọi l “Siêu Nhân” cùn c c côn cụ, dụng cụ đi v o vị trí đã cưa hạ cây, cùng dùng máy tời tự chế, m c để kéo gỗ ra ngoài nhằm mục đích vận chuyển đi nơi kh c.
Kho ng 06 giờ, ngày 15-4-2019, khi bị cáo Q cùng anh L, anh N đan sử dụng xe ô tô 49C-151.35 vận chuyển s gỗ đã khai th c được thì bị cơ quan chức năn ph t hiện và bắt giữ.
Căn cứ biên b n khám nghiệm hiện trường ngày 16-4-2019, kết luận Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồn đã x c định vị trí cây Thông, cây Bạch tùng Q đã bị cưa hạ thuộc lô a, kho nh 3, tiểu khu 110, lâm phần do Ban qu n lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa him qu n lý (sau đây viết tắt Ban quản lý rừng Đa Nhim), đ i tượng rừng s n xuất là rừng tự nhiên; địa giới hành chính xã Lát, huyện L, tỉnh Lâm Đồng với tổng kh i lượng lâm s n bị thiệt hại là 12,719m3, tron đó thôn 2 l dẹt, thuộc nhóm IIA, kh i lượng là 9,162 m3; Bạch tùng kh i lượng là 3,557m3.
Kết luận s 03/HĐĐG-KL ngày 22-4-2019 của Hội đồn định giá tài s n trong t tụng hình sự huyện L x c định 12,719 m3 gỗ thông 2 lá dẹt và gỗ bạch tùng bị thiệt hại có giá trị 61.481.290đ.
Về vật chứng: 01 cưa m xăn cầm tay (hiệu Sana model San); 01 lam cưa bằng kim loại dài 107cm, rộng nhất 10 cm; s tiền bán lâm s n 43.494.922đ; 01 khung sắt gắn máy tời tự chế, không có máy; 01 khung sắt gắn máy tời tự chế, trên khung có gắn máy của xe mô tô hiệu Honda.
o i ra, qu trình điều tra còn thu giữ 01 xe ô tô biển kiểm soát 49C-151.35; 01 máy cày tay hiệu Vikyno; 01 xe Hino biển s 49C-008.79. Cơ quan điều tra đã t ch chu ển s tài s n này cùng hồ sơ để xử phạt vi phạm hành chính đ i với hành vi của anh L, anh N.
Đ i với mẫu vật gồm mẫu gỗ, lá của cây bị khai th c được niêm phong trong một hộp bìa cát tông (theo biên bản bàn giao ngày 27-9-2019 có chữ ký của Nguyễn Bá Cảnh, Liêng Hót Ha Đinh, R’Ông K’Síu, Nguyễn Đăng L và Lương Ngọc Q).
Về bồi thường: Sau khi trừ tiền lâm s n đã b n được, còn lại 17.986.368đ; bị cáo Q đã nộp 8.000.000đ, bị cáo H đã nộp s tiền 5.000.000đ trước khi xét xử.
Đ i với anh L, N tham gia quá trình vận xuất và vận chuyển gỗ trái phép; Cơ quan điều tra x c định khôn đủ yếu t cấu thành tội phạm qu định Điều 232 Bộ luật Hình sự, đồng thời đề nghị cơ quan có thẩm quyền (UBND tỉnh Lâm Đồng) xử lý h nh chính “về hành vi khai thác và vận chuyển lâm s n trái phép”. Tu nhiên, Tòa án nhận định và kiến nghị Viện kiểm sát nhân dân huyện L, điều tra xác minh l m rõ h nh vi đồng phạm của anh L, anh N trong việc khai thác trái phép lâm s n.
Đ i với n ười tên T và một n ười tên thường gọi l “Siêu nhân” do khôn x c định được nhân thân đ i với hai n ười n nên Cơ quan điều tra đã t ch ra để xử lý sau khi có đủ căn cứ l đún theo qu định của pháp luật.
Tại b n án hình sự sơ thẩm s 10/2019/HS-ST ngày 12-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồn đã tu ên b các bị cáo Lươn
ọc Q, bị cáo Phan Tấn H phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.
Áp dụn điểm b kho n 1 Điều 232, điểm b, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sun năm 2017 (sau đây gọi chung Bộ luật Hình sự năm 2015) đ i với bị cáo Q, bị cáo H. Bị cáo H được áp dụn thêm điểm i kho n 1 Điều 51; Điều 65; bị áp dụng thêm kho n 4 Điều 232 của Bộ luật Hình sự năm 2015; ị cáo Q được áp dụng thêm kho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, bị áp dụn Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo Lươn
ọc Q 09 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Xử phạt bị cáo Phan Tấn H 06 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng tính từ ngày tuyên án. Phạt bổ sun đ i với bị cáo Phan Tấn H 15.000.000đ để sung quỹ h nước.
Ngoài ra, b n án còn xử lý vật chứng, bồi thườn , n phí, n hĩa vụ chấp hành án treo, quyền kh n c o theo qu định pháp luật.
Ngày 22-11-2019 bị cáo Q kh n c o xin hưởng án treo,
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bị cáo khai nhận thực hiện h nh vi như b n án sơ thẩm, không thắc mắc khiếu nại b n n sơ thẩm. Về kháng cáo, bị cáo giữ N nội dun kh n c o, đề nghị Tòa xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồn đề nghị căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ N b n n sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Xuất phát từ mục đích khai th c gỗ rừn để bán tr nợ, bị cáo Lươn Ngọc Q đã rủ và bị cáo Phan Tấn H đồng ý cùn đi v o lô a, kho nh 3, tiểu khu 110 loại rừng s n xuất là rừng tự nhiên, do Ban qu n lý rừn Đa him qu n lý, thuộc địa giới hành chính xã Lát, huyện L, cưa cắt 01 cây thông 2 lá dẹt, 01 cây Bạch tùng với tổng kh i lượng lâm s n bị thiệt hại là 12,719m3, tron đó thôn 2 lá dẹt, thuộc nhóm IIA, kh i lượng là 9,162 m3; Bạch tùng kh i lượng là 3,557m3.
Sau khi cưa cắt được cây thông 2 lá dẹt, 01 cây Bạch tùng, bị cáo Q, bị cáo H tiếp tục căt th nh từng lóng, bị cáo Q báo cho anh Nguyễn Đăn L biết, sau đó dẫn anh L vào xem và đã đồng ý mua; anh L đã sử dụng xe ô tô biển s 49C-151.35 để chở bị cáo Q, bị cáo H, anh N, anh T và 01 n ười tên thường gọi l “Siêu Nhân” cùn c c côn cụ, dụng cụ đi v o vị trí đã cưa hạ cây, cùng dùng máy tời tự chế, m c để kéo gỗ ra ngoài nhằm mục đích vận chuyển đi nơi khác; đến kho ng 06 giờ, ngày 15-4-2019, khi bị cáo Q cùng anh L, anh N đan vận chuyển s gỗ đã khai th c được thì bị cơ quan chức năn ph t hiện và bắt giữ. Đ i chiếu lời khai của các bị cáo, lời khai của n ười liên quan, biên b n vi phạm, vật chứng thu giữ; Cấp sơ thẩm đ nh i to n diện chứng cứ, đã tu ên b các bị cáo bị cáo Lươn
ọc Q, bị cáo Phan Tấn H phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản” theo điểm b kho n 1 Điều 232 của Bộ luật Hình sự năm 2015 l có căn cứ.
Xét kháng cáo của các bị c o, đ i chiếu với tài liệu chứng cứ thể hiện: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại đến trật tự đến qu n lý, b o vệ rừng tại địa phươn .
Bị cáo Q l n ười đề xướng rủ bị cáo H thực hiện, mục đích khai th c rừng bán lấy tiền tr nợ. Tuy bị c o được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ tại điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015; tron khi đó nhân đã bị xử lý hành chính về cùng hành vi xâm hại đến rừn ; tu đã qu 01 năm khôn coi là tiền sự, đã thể hiện một phần khôn ăn năn. Mặt khác, tình hình tội phạm liên quan đến xâm hại tài N rừng hiện đan nổi cộm, nên không chấp nhận kháng cáo, giữ N b n n sơ thẩm.
Về án phí phúc thẩm: Bị c o kh n c o khôn được chấp nhận nên ph i chịu án phúc hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm điểm căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự; Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Lươn
ọc Q, giữ nguyên b n n sơ thẩm. Xử:
1. Tu ên b bị c o Lươn
ọc Q phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”. Áp dụn điểm b kho n 1 Điều 232; điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Xử phạt bị cáo Lươn
ọc Q 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.
2. Về án phí: Căn cứ Điều 135 Bộ luật T tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Lươn
ọc Q ph i chịu 200.000đ n phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồn (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (02); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồn (01); - TAND hu ện L (02); - VKSND hu ện L (01); - Cơ quan CSĐT CA L (01); - Cơ quan THAHS CA L (01); - ị c o (01); - Hồ sơ THAHS (04); - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Kim Đồng |