vanban.org

Bản án 05

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Võ Văn H và Trương Văn Đ phạm tội "Mua bán trái phép chất ma túy" - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T˨ tụng hình s; Điều 135 Bộ luật T˨ tụng hình s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bʱn án s˨: 05/2021/HS-ST
Ngày: 05-02-2021

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h

h n – h a hi n a: Ông Nguyễn Bùi Toàn.

i h nh n d n: Ông Huỳnh Văn Chớ; ông Hoàng Ngọc Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng – Thư ký Tòa án nhân huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Minh Đức – Ki˔m sát viên.

Ngày 05 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh, xét x sơ thʷm công khai vụ án hình s sơ thʷm thụ lý s˨: 116/2020/TLST-HS ngày 25 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s˨: 04/2021/QĐXXST-HS ngày 22 tháng 01 năm 2021 đ˨i với các bị cáo:

1. Võ Văn H, sinh năm 1999, tại tˠnh TN; nơi đăng ký hộ khʷu thường trú và chỗ ở hi˞n nay: Ấp TB, xã TH, huy˞n TC, tˠnh Tây Ninh; nghề nghi˞p: Không có; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu˨c tịch: Vi˞t Nam; con ông Võ Thanh N và bà Vũ Thị T; vợ, con chưa có; tiền án, tiền s : Không có.

Bị cáo bị tạm giữ ngày 31-8-2020, chuy˔n tạm giam từ ngày 09-9-2020 đến nay và có mặt tại phiên tòa.

2. Trương Văn Đ, sinh năm 2001, tại tˠnh TH; nơi đăng ký hộ khʷu thường trú và chỗ ở hi˞n nay: Ấp TB, xã TH, huy˞n TC, tˠnh Tây Ninh; nghề nghi˞p: Không có; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc: Mường; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu˨c tịch: Vi˞t Nam; con ông Trương Văn D và bà Trương Thị C; vợ, con chưa có; tiền án, tiền s : Không có.

Nhân thân: Ngày 21-01-2017, bị Công an xã TH phạt cʱnh cáo về hành vi s dụng trái phép chất ma túy; ngày 08-3-2018, bị Công an xã TH x phạt 375.000 đồng về hành vi s dụng trái phép chất ma túy.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 12-9-2020 đến nay và có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo các tài li˞u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoʱng 13 giờ ngày 31-8-2020, anh Phan Văn T, sinh năm 1983, rủ anh Lê Văn P, sinh năm 1985 mua ma túy s dụng thì P đồng ý, mỗi người hùn 200.000 đồng; T đi˞n thoại cho Võ Văn H hỏi mua ma túy thì H đồng ý bán và hẹn giao dịch tại khu v c đường đất giáp ranh Trường ti˔u học B trên địa phận ấp TB, xã TH, huy˞n TC. Như đã hẹn, H rủ Trương Văn Đ cùng đi bán ma túy thì Đ đồng ý, H đưa Đ 01 đoạn ˨ng hút chứa chất ma túy cất giữ và H điều khi˔n xe mô tô bi˔n s˨ 70K1-092.22 chở Đ cùng đi đến địa đi˔m đã hẹn. Tại đây, Đ bán cho T 01 đoạn ˨ng hút chứa chất ma túy với giá tiền 400.000 đồng, khi có ma túy H và P cùng s dụng hết s˨ ma túy đã mua.

Đến khoʱng 15 giờ cùng ngày 31-8-2020, T tiếp tục dùng 200.000 đồng rủ P mua ma túy s dụng thì P đồng ý, T đi˞n thoại cho H hỏi mua ma túy thì H đồng ý và hẹn giao dịch tại khu v c đường đất giáp ranh Trường ti˔u học B, xã TH, sau đó H điều khi˔n xe mô tô bi˔n s˨ 70K1-092.22 đến địa đi˔m đã hẹn. Tại đây, H bán cho T 01 đoạn ˨ng hút chứa chất ma túy với giá tiền 200.000 đồng thì bị Công an huy˞n Tân Châu bắt quʱ tang.

Ngoài lần phạm tội trên, Võ Văn H còn 06 lần th c hi˞n hành vi bán trái phép chất ma túy cho nhiều người s dụng. Trong đó, H giao ma túy cho Trương Văn Đ th c hi˞n hành vi bán trái phép chất ma túy 01 lần. Sau khi, Đ giúp H bán ma túy, Đ được H cho tiền tiêu xài, mua card đi˞n thoại và ma túy s dụng, cụ th˔:

* H tr c tiếp 05 lần bán trái phép chất ma túy, tại khu v c ấp TB, xã TH, huy˞n TC cụ th˔:

- Từ 24-8-2020 đến 30-8-2020: H 02 lần bán 02 bịch ma túy, giá tiền 200.000 đồng và 500.000 đồng cho Nguyễn Nhật T, sinh ngày 19-01-2004.

- Khoʱng 22 giờ ngày 30-8-2020: H 01 lần bán 01 bịch ma túy giá tiền 200.000 đồng cho Đặng Thành K, sinh năm 2002.

- Trong ngày 30-8-2020: H 02 lần bán ma túy, mỗi lần 01 bịch ma túy giá tiền 200.000 đồng cho Tăng Thanh T, sinh năm 1993.

* H giao ma túy cho Trương Văn Đ đi bán 01 lần cụ th˔: Khoʱng 14 giờ ngày 30-8-2020, H đưa cho Đ 01 bịch ma túy mang đến khu v c đường đất thuộc ấp TB, xã TH bán cho T với giá tiền 400.000 đồng. Sau đó, Đ lấy tiền về đưa cho H.

Nguồn g˨c ma túy, H mua của người thanh niên tên K khoʱng 35 tuổi (không rõ nhân thân, lai lịch) tại khu v c xã TH, huy˞n TC với giá tiền 1.500.000 đồng, mang về phân chia ma túy đ˔ trong nhiều bịch nhỏ hoặc nhiều đoạn ˨ng hút đ˔ bán lại kiếm lời và lấy một ít s dụng.

Tại Cơ quan điều tra, Võ Văn H và Trương Văn Đ thành khʷn khai nhận rõ hành vi phạm tội.

Kết luận giám định s˨ 1336/KL-KTHS, ngày 03-9-2020 của Phòng kỹ thuật hình s Công an tˠnh Tây Ninh, kết luận:

- Mẫu tinh th˔ rắn màu trắng bên trong 01 đoạn ˨ng hút nh a được hàn kín hai đầu (kí hi˞u M1) g i đến giám định là chất ma túy; Loại Methamphetamine; Kh˨i lượng 0,0660 gam.

- Mẫu tinh th˔ rắn màu trắng bên trong trong 07 đoạn ˨ng hút nh a được hàn kín hai đầu (kí hi˞u M2) g i đến giám định là chất ma túy; Loại Methamphetamine; Kh˨i lượng 0,4688 gam.

- Mẫu tinh th˔ rắn màu trắng bên trong trong 02 đoạn ˨ng hút nh a được hàn kín hai đầu (kí hi˞u M3) g i đến giám định là chất ma túy; Loại Methamphetamine; Kh˨i lượng 0,1265 gam.

Kết quʱ thu giữ và x lý vật chứng: Có bʱn kê chi tiết kèm theo.

Kê biên tài sʱn: Bị cáo Võ Văn H và Trương Văn Đ không có tài sʱn nên Cơ quan điều tra không kê biên.

Tại bʱn Cáo trạng s˨ 03/CT-VKSTC ngày 23-12-2020, Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh đã truy t˨ các bị cáo Võ Văn H và Trương Văn Đ về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại đi˔m b khoʱn 2 Điều 251 của Bộ luật Hình s .

Tại phiên tòa, đại di˞n Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh giữ nguyên quan đi˔m truy t˨ các bị cáo Võ Văn H, Trương Văn Đ về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung bʱn Cáo trạng. Đề nghị Hội đồng xét x :

Căn cứ đi˔m b khoʱn 2 Điều 251; các đi˔m r, s khoʱn 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình s , x phạt bị cáo Võ Văn H từ 09 đến 10 năm tù.

Căn cứ đi˔m b khoʱn 2 Điều 251; các đi˔m r, s khoʱn 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình s , x phạt bị cáo Trương Văn Đ từ 07 đến 08 năm tù.

Miễn hình phạt bổ sung cho các bị cáo.

Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình s ; Điều 106 của Bộ luật T˨ tụng hình s , đề nghị Hội đồng xét x , x lý vật chứng, tài sʱn thu giữ trong vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

Bị cáo H và bị cáo Đ không tranh luận.

Lời nói sau cùng của các bị cáo: Bị cáo H đề nghị Hội đồng xét x xem xét, giʱm nhẹ hình phạt; bị cáo Đ không nói lời sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li˞u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định t˨ tụng của Cơ quan điều tra Công an huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh, Điều tra viên, Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh, Ki˔m sát viên trong quá trình điều tra, truy t˨ đã th c hi˞n đúng thʷm quyền, trình t , thủ tục theo quy định của Bộ luật T˨ tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t˨ tụng của Cơ quan tiến hành t˨ tụng, của người tiến hành t˨ tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t˨ tụng của Cơ quan tiến hành t˨ tụng, của người tiến hành t˨ tụng đã th c hi˞n đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội: Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị cáo Võ Văn H, Trương Văn Đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng Vi˞n ki˔m sát nhân dân huy˞n Tân Châu đã truy t˨. Xét lời nhận tội của các bị cáo phù hợp với các chứng cứ, tài li˞u có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định:

Khoʱng từ ngày 24-8-2020 đến ngày 31-8-2020, tại khu v c ấp TB, xã TH, bị cáo Võ Văn H và Trương Văn Đ đã th c hi˞n hành vi bán trái phép chất ma túy nhiều lần cho nhiều người s dụng. Cụ th˔, bị cáo H 8 lần th c hi˞n hành vi bán trái phép chất ma túy cho Phan Văn T, Lê Văn P, Nguyễn Nhật T, Đặng Thành K, Tăng Thanh T; trong đó Trương Văn Đ cùng với bị cáo H th c hi˞n 01 lần bán ma túy cho Phan Văn T và Lê Văn P; bị cáo Đ tr c tiếp bán ma túy cho T 1 lần. Ngày 31-8-2020, bị cáo Võ Văn H bán ma túy cho Phan Văn T thì bị bắt quʱ tang; s˨ ma túy thu giữ có tên gọi là Methamphetamine, kh˨i lượng 0,6613 gam.

Như vậy, có đủ cơ sở kết luận bị cáo Võ Văn H và Trương Văn Đ phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, theo quy định tại đi˔m b khoʱn 2 Điều 251 của Bộ luật Hình s , như luận tội của Ki˔m sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.

Vụ án có tính chất rất nghiêm trọng, hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hi˔m cho xã hội, xâm phạm tr c tiếp các quy định của Nhà nước về chế độ quʱn lý các chất ma túy. Khi th c hi˞n tội phạm các bị cáo biết rõ vi˞c mua bán trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật nhưng vẫn c˨ tình th c hi˞n. Do đó cần phʱi nghiêm trị đ˔ răn đe và phòng ngừa tội phạm chung cho xã hội.

Khi quyết định hình phạt cũng cần xem xét đến nhân thân, các tình tiết giʱm nhẹ, tăng nặng trách nhi˞m hình s cho các bị cáo.

Tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình s : Các bị cáo không có.

Tình tiết giʱm nhẹ trách nhi˞m hình s : Bị cáo H và bị cáo Đ đều thành khʷn khai báo, ăn năn h˨i cʱi; đã t thú ra các lần phạm tội trước đó nên 02 bị cáo được hưởng tình tiết giʱm nhẹ quy định tại đi˔m r, s khoʱn 1 Điều 51 của Bộ luật Hình s .

Nhân thân: Năm 2017 và năm 2018 bị cáo Trương Văn Đ đã bị x phạt hành chính về hành vi s dụng trái phép chất má túy.

Xét vai trò của từng bị cáo thấy rằng: Các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp đồng phạm giʱn đơn; bị cáo H là người giữ vai trò chính, tr c tiếp bỏ tiền mua ma túy về chia nhỏ bán kiếm lời; bị cáo Đ là người nghi˞n ma túy, tr c tiếp giúp sức cho H đi bán ma túy đ˔ H cho ma túy s dụng và cho tiền tiêu xài. Mặt khác, bị cáo H có s˨ lần bán ma túy nhiều hơn bị cáo Đ nên phʱi chịu hình phạt cao hơn bị cáo Đ.

Hình phạt bổ sung: Do các bị cáo Võ Văn H và bị cáo Trương Văn Đ không có tài sʱn, nên Hội đồng xét x không áp dụng hình phạt bổ sung đ˨i với các bị cáo.

Đ˨i với người tên K bán ma tuý cho Võ Văn H, do chưa xác định được nhân thân, địa chˠ nên chưa làm vi˞c được, khi nào xác định được làm rõ x lý sau.

Đ˨i với anh anh Phan Văn T, anh Lê Văn P, anh Tăng Thanh T, anh Nguyễn Nhật T và anh Đặng Thành K có hành vi s dụng trái phép chất ma túy, Cơ quan điều tra chuy˔n Công an huy˞n Tân Châu x phạt hành chính là có căn cứ.

Về x lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình s ; Điều 106 của Bộ luật T˨ tụng hình s :

Tịch thu sung công quỹ Nhà nước: Tiền Vi˞t Nam 570.000 đồng và 01 đi˞n thoại di động OPPO, s˨ Imel 1: 461911 của bị cáo Võ Văn H.

Tịch thu tiêu hủy các vật chứng là vật cấm s dụng, vật không còn giá trị s dụng và là công cụ bị cáo dùng vào vi˞c phạm tội:

- 01 bì thư được niêm phong có chữ ký của Giám định viên Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý giám định Phan Qu˨c Vi˞t và dấu tròn màu đỏ của Phòng Kỹ thuật hình s Công an tˠnh Tây Ninh, bên trong có 01 bịch nylon chữa tinh th˔ rắn màu trắng (ký hi˞u M2) là ma túy tổng hợp, loại Methamphetamine, có kh˨i lượng 0,3866 gam (không phʷy ba tám sáu sáu gam);

- 01 bì thư được niêm phong có chữ ký của Giám định viên Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý giám định Phan Qu˨c Vi˞t và dấu tròn màu đỏ của Phòng Kỹ thuật hình s Công an tˠnh Tây Ninh, bên trong có 01 bịch nylon chữa tinh th˔ rắn màu trắng (ký hi˞u M3) là ma túy tổng hợp, loại Methamphetamine, có kh˨i lượng 0,0712 gam (không phʷy không bʱy một hai gam);

- Tiêu hủy các vật chứng thu giữ của bị cáo H, gồm: 01 cái hộp giấy; 02 hộp quẹt gas; 01 đoạn ˨ng thủy tinh; 02 đoạn ˨ng hút nh a.

Đ˨i với s˨ tiền bị cáo H thu lợi từ các lần bán ma túy lúc bị bắt quʱ tang và các lần bị cáo khai trước đó: Tại phiên tòa các bị cáo H và Đ thừa nhận bán ma túy nhiều lần cho các đ˨i tượng Phan Văn T, Lê Văn P, Nguyễn Nhật T, Đặng Thành K, Tăng Thanh T. Tộng cộng bị cáo H thu lợi là 1.900.000 đồng, nên cần truy thu lại s˨ tiền này đ˔ nộp vào ngân sách Nhà nước.

Về án phí: Do bị kết án nên bị cáo Võ Văn H, Trương Văn Đ phʱi chịu án phí hình s sơ thʷm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

1. Căn cứ đi˔m b khoʱn 2 Điều 251; đi˔m r, s khoʱn 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình s : X phạt bị cáo Võ Văn H 09 (chín) năm tù, về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 31-8-2020.

Căn cứ đi˔m b khoʱn 2 Điều 251; đi˔m r, s khoʱn 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình s : X phạt bị cáo Trương Văn Đ 07 (bʱy) năm tù, về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 12-9-2020.

2. Về bi˞n pháp tư pháp và x lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình s ; Điều 106 của Bộ luật T˨ tụng hình s :

Buộc bị cáo Võ Văn H nộp lại s˨ tiền 1.900.000 (một tri˞u chín trăm nghìn) đồng đ˔ sung vào ngân sách Nhà nước.

Tịch thu sung ngân sách Nhà nước: Tiền Vi˞t Nam 570.000 (năm trăm bʱy mươi nghìn) đồng và 01 đi˞n thoại di động OPPO, s˨ Imel 1: 461911 của bị cáo Võ Văn H.

Tịch thu tiêu hủy:

- 01 bì thư được niêm phong có chữ ký của Giám định viên Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý giám định Phan Qu˨c Vi˞t và dấu tròn màu đỏ của Phòng Kỹ thuật hình s Công an tˠnh Tây Ninh, bên trong có 01 bịch nylon chữa tinh th˔ rắn màu trắng (ký hi˞u M2) là ma túy tổng hợp, loại Methamphetamine, có kh˨i lượng 0,3866 gam (không phʷy ba tám sáu sáu gam).

- 01 bì thư được niêm phong có chữ ký của Giám định viên Nguyễn Thị Tuyết Mai và trợ lý giám định Phan Qu˨c Vi˞t và dấu tròn màu đỏ của Phòng Kỹ thuật hình s Công an tˠnh Tây Ninh, bên trong có 01 bịch nylon chữa tinh th˔ rắn màu trắng (ký hi˞u M3) là ma túy tổng hợp, loại Methamphetamine, có kh˨i lượng 0,0712 gam (không phʷy không bʱy một hai gam).

- Tiêu hủy các vật chứng thu giữ của bị cáo H, gồm: 01 cái hộp giấy; 02 hộp quẹt gas; 01 đoạn ˨ng thủy tinh; 02 đoạn ˨ng hút nh a.

(Vật chứng đang tạm giữ tại Chi cục Thi hành án dân s huy˞n Tân Châu, tˠnh Tây Ninh theo Biên bʱn giao nhận vật chứng ngày 13-01-2021).

3. Về án phí hình s sơ thʷm: Căn cứ Điều 135 và Điều 136 của Bộ luật T˨ tụng hình s ; Điều 23 Nghị quyết s˨ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Qu˨c hội quy định về mức thu, miễn, giʱm, thu, nộp, quʱn lý và s dụng án phí và l˞ phí Tòa án.

Bị cáo Võ Văn H và Trương Văn Đ, mỗi bị cáo phʱi chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tiền án phí hình s sơ thʷm.

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo Võ Văn H, Trương Văn Đ có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tˠnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, k˔ từ ngày tuyên án.

5. Trường hợp bʱn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phʱi thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy˞n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hi˞u thi hành án được th c hi˞n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ