- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VCB - Công ty B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một ph n háng cáo của b đơn Công ty TNHH B, hủy Bản án d n sự sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST ng y 18 tháng 9 năm 2025 của To án nh n d n hu vực 2 - Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2026/KDTM-PT Ngày: 16 - 3 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Duy
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Hiệp
Ông Đặng Chí Công
- Thư ký phiên tòa: B Tr n Th Thu Trư ng l Thư T a án nh n d n tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai: B Nguyễn Th Thanh Thủy - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ng y 13 v 16 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở T a án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 18/2025/TLPT-KDTM ngày 10/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST ng y 18 tháng 9 năm 2025 của To án nh n d n hu vực 2 - Gia Lai b háng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 10/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n h ng Thương mại cổ ph n V1 (VCB); đ a chỉ: Số A T, phư ng H, Th nh phố H Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Tấn V, sinh năm 1983 – Chức vụ: Trưởng Ph ng hách h ng thuộc Ng n h ng Thương mại cổ ph n V1 - Chi nhánh Q; đ a chỉ: Số nh D L, phư ng Q, tỉnh Gia Lai l ngư i đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền ng y 20/9/2024 của Chủ t ch Hội đồng quản tr , ngư i đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP VCB và Văn bản uỷ quyền ng y 03/9/2025 của ông Lê Xuân B - Giám đốc Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q. Có mặt.
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn B; đ a chỉ: Khu V P, phư ng A, tỉnh Gia Lai (đ a chỉ cũ: Khu vực P, phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Đức H, sinh năm 1965, chức vụ: Phó giám đốc Công ty TNHH B; đ a chỉ: Khu V P, phư ng A, tỉnh Gia Lai; l ngư i đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng uỷ quyền ng y 08/11/2024). Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Th Xu n H1, sinh năm 1956; cư trú tại: Số nh B T, phư ng Q, tỉnh Gia Lai (đ a chỉ cũ: Số nh B T, phư ng T, th nh phố Q, tỉnh Bình Đ nh).
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Xuân H1: Ông Lê Vũ L, sinh năm 1988; đ a chỉ: Số nh B Hồ N, phư ng A, tỉnh Gia Lai (đ a chỉ cũ: Số nh B Hồ N, phư ng Đ, th xã A, tỉnh Bình Đ nh) l ngư i đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng uỷ quyền ng y 23/5/2025). Có mặt.
Do có kháng cáo của bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 28/7 Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phan Tấn V trình bày:
Công ty trách nhiệm hữu hạn B (gọi tắt l Công ty B) có trụ sở tại hu vực P, phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh. Công ty hoạt động inh doanh với ng nh nghề chính l hai thác, chế biến đá x y dựng.
Công ty bắt đ u quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q (gọi tắt l Ng n h ng) từ năm 2011. Công ty B đã
ết các hợp đồng tín dụng với Ng n h ng để vay vốn với mục đích: Khai thác, chế biến đá x y dựng. Nội dung cụ thể như sau:
Theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số: 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020:
Số tiền cho vay 6.500.000.000 đồng. Việc giải ng n vốn vay hông phụ thuộc v o số l n giải ng n m chỉ yêu c u tổng số nợ hông vượt quá 6.500.000.000 đồng.
Mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán các chi phí phục vụ sản xuất chế biến đá x y dựng.
Th i hạn cho vay: 08 tháng ể từ ng y rút vốn vay.
Lãi suất cho vay được xác đ nh tại th i điểm giải ng n theo thông báo lãi suất của Bên cho vay trong từng th i ỳ.
Th i hạn trả lãi vay: Trả lãi vốn vay trong hoảng th i gian 06 (sáu) ng y được tính từ ng y tiếp theo của ng y lên phiếu tính lãi (bill lãi); ng y tính lãi l ng y 26 h ng tháng, trư ng hợp ng y 26 l ng y nghỉ thì ng y tính lãi l ng y l m việc tiếp theo.
Việc giải ng n vốn vay hông phụ thuộc v o số l n giải ng n m chỉ yêu c u tổng số nợ hông vượt quá 6.500.000.000 đồng.
Trong th i gian vay vốn, Ng n h ng đã giải ng n cho Công ty D2 l n với tổng số tiền 11.653.416.343 đồng. Tổng số tiền gốc v lãi đã trả 6.543.188.877 đồng. Dư nợ gốc l 6.113.322.331 đồng. Tính đến ng y 18 tháng 9 năm 2025, hoản nợ đã phát sinh số tiền lãi nợ lãi trong hạn 1.595.676.686 đồng, nợ lãi phạt quá hạn, phí, 718.910.764 đồng.
Để đảm bảo cho hoản vay, giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH B các hợp đồng thế chấp như sau:
Hợp đồng thế chấp t i sản gắn liền với đất số: 373/2014/HĐTC ng y 18/08/2014, Phụ lục hợp đồng Hợp đồng thế chấp t i sản gắn liền với đất số 373/2014/HĐTC-PL ng y 25/11/2016: T i sản thế chấp l công trình x y dựng gắn liền với đất được x y dựng trên thửa đất số 369, t bản đồ số 12, diện tích 725m2, th i hạn sử dụng đất đến tháng 11/2022 tọa lạc tại phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh, bao gồm các hạng mục sau: Nh quản l v nh nghỉ công nh n 265,7m2. Đối với hợp đồng n y, Ng n h ng giữ bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số BL591528 do Sở T i nguyên v Môi trư ng tỉnh B cấp ng y 07/08/2013. Hợp đồng bảo đảm v Phụ lục hợp đồng bảo đảm đã được công chứng tại Văn ph ng C. Tài sản n y đã được đăng giao d ch bảo đảm theo Đơn yêu c u đăng thế chấp quyền sử dụng đất, t i sản gắn liền với đất ng y 21/08/2014.
Hợp đồng thế chấp quyền hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng số: 2504A/2016/HĐTC ng y 22/11/2016: T i sản bảo đảm l Quyền hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng trên lô đất thuộc t bản đồ số 12, diện tích 66.800m2, th i hạn sử dụng đất đến ng y 12/06/2032 có đ a chỉ tại núi S, xã N, huyện A, tỉnh Bình Đ nh. Lô đất hông có số thửa nhưng quyền hai thác được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số phát h nh BĐ879997; số v o sổ cấp GCN: CT00538 ng y 22/07/2011 do Ủy ban nh n d n tỉnh B cấp ng y 22/07/2011. Đối với Hợp đồng này, Ng n h ng đang giữ bản gốc Hợp đồng thuê đất hai thác đá l m vật liệu x y dựng thông thư ng số 74/HĐ-TĐ ng y 19/07/2011 v Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số phát h nh BĐ879997; số v o sổ cấp GCN: CT00538 ng y 22/07/2011 do Ủy ban nhân d n tỉnh Bình Đ nh cấp ng y 22/07/2011. Hợp đồng bảo đảm v Phụ lục hợp đồng bảo đảm đã được công chứng tại Văn ph ng Công chứng Thanh Bình. T i sản n y đã được đăng giao d ch bảo đảm theo Đơn yêu c u đăng Giao d ch bảo đảm số đơn: CF16004417BD ng y 24/11/2016.
Hợp đồng thế chấp máy móc thiết b số: 2504/2016/HĐTC ng y 17/10/2016: T i sản bảo đảm l máy móc thiết b , gồm : 01 Máy xúc lật bánh lốp Hitachi LX 150; 01 máy xúc lật bánh lốp LiuGong ZL50CN. T i sản bảo đảm n y Công ty TNHH B ch u trách nhiệm tự bảo quản v đang sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất inh doanh của Công ty TNHH B. Ngân hàng đang giữ bản gốc các hóa đơn, chứng từ chứng minh hình th nh t i sản. T i sản n y đã được đăng giao d ch bảo đảm theo Đơn yêu c u đăng Giao d ch bảo đảm số đơn: CE16061758BĐ ng y 18/10/2016.
Hợp đồng thế chấp máy móc thiết b số: 4388/2018/HĐTC ng y 23/11/2018: T i sản bảo đảm: Máy móc thiết b , gồm: 02 Hệ thống côn nghiền s ng đá. T i sản bảo đảm n y Công ty TNHH B ch u trách nhiệm tự bảo quản v đang sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất inh doanh của Công ty TNHH B. Ng n h ng đang giữ bản gốc các hóa đơn, chứng từ chứng minh hình th nh t i sản. T i sản n y đã được đăng giao d ch bảo đảm theo Đơn yêu c u đăng
Giao d ch bảo đảm số đơn: CE19000584BĐ ng y 24/11/2018.
Hợp đồng c m cố sổ/thẻ tiết iệm số: 4043/2020/HĐCC ng y 10/09/2020: T i sản bảo đảm l 01 thẻ tiết iệm có ỳ hạn của b Nguyễn Th Xu n H1. Thẻ tiết iệm có ỳ hạn số 08395452 do Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q phát hành.
Khi Công ty phát sinh nợ quá hạn lãi ng y 02/01/2022, Ng n h ng đã liên tục đôn đốc l m việc nhưng Công ty hông thanh toán lãi vay cho Ng n h ng. Sau đó, giữa hai bên nhiều l n có văn bản yêu c u trả nợ nhưng phía Công ty hông thực hiện.
Hiện tại các hoản nợ của Công ty đã l nợ xấu tại Ng n h ng.
Căn cứ các nội dung nêu trên, VCB thông qua V1 Chi nhánh Q yêu c u T a án tuyên buộc như sau:
1. Tuyên hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020 giữa Công ty TNHH B và Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q là hợp đồng tín dụng duy nhất v hợp lệ trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa Công ty TNHH B và Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q.
2. Tuyên buộc Công ty TNHH B thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 to n bộ số tiền tạm tính đến hết ng y 18/09/2025 là 8.427.909.781 đồng trong đó 6.113.322.331 đồng nợ gốc, 1.595.676.686 đồng nợ lãi trong hạn, 715.910.764 đồng nợ lãi phạt quá hạn v to n bộ các hoản lãi, lãi phạt quá hạn, phí phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi Công ty TNHH B thanh toán xong to n bộ nợ (gốc, lãi, phí, ...) theo hợp đồng tín dụng nêu trên.
3. Tuyên ê biên t i sản bảo đảm l :
- Các công trình x y dựng gắn liền với đất được x y dựng v /hoặc tạo lập trên lô đất hiệu lô đất: thửa đất số 369, t bản đồ số 12, diện tích 725m2, th i hạn sử dụng đất: đến tháng 11/2022 v có đ a chỉ tại: phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số BL591528 do Sở T i nguyên v Môi trư ng tỉnh B cấp ngày 07/08/2013).
- Quyền hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng trên lô đất hiệu lô đất: thửa đất số …, t bản đồ số 12, diện tích 66.800m2, th i hạn sử dụng đất: đến ng y 12/06/2032 v có đ a chỉ tại: N, xã N, huyện A, tỉnh Bình Đ nh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số phát h nh BĐ879997; số v o sổ cấp GCN: CT00538 ng y 22/07/2011 do Ủy ban nh n d n tỉnh B cấp ng y 22/07/2011; Hợp đồng thuê đất hai thác đá l m vật liệu x y dựng thông thư ng số 74/HĐ-TĐ số 19/07/2011).
- Máy móc thiết b , gồm: 01 Máy xúc lật bánh lốp Hitachi LX 150; 01 máy xúc lật bánh lốp LiuGong ZL50CN thuộc sở hữu của Công ty TNHH B (các hóa đơn, chứng từ chứng minh hình th nh t i sản).
- Máy móc thiết b , gồm: 02 Hệ thống côn nghiền s ng đá thuộc sở hữu của Công ty TNHH B (các hóa đơn, chứng từ chứng minh hình th nh t i sản).
- 01 thẻ tiết iệm có ỳ hạn thuộc sở hữu của b NGUYỄN THỊ XUÂN H1, bà Nguyễn Th Xu n H1 đã c m cố t i sản n y để bảo đảm cho dư nợ của Công ty TNHH B tại Ng n h ng.
Để đảm bảo cho to n bộ nợ vay của Công ty TNHH B. Nếu Công ty TNHH B hông trả được to n bộ nợ gốc v lãi cho Ng n h ng, Ng n h ng có quyền đề ngh Qu T a ê biên, phát mãi t i sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy đ nh của pháp luật. Nếu phát mãi t i sản bảo đảm nhưng hông đủ để thu nợ tại Ngân hàng TMCP V1 thì Công ty TNHH B phải dùng các t i sản hác để trả nợ theo quy đ nh của pháp luật.
Đối với iến của ông Lê Đức H về việc sai lệch tháng trên hợp đồng tín dụng v yêu c u tuyên bố vô hiệu hợp đồng tín dụng, Ng n h ng có iến như sau:
Căn cứ theo đề xuất cấp lại hạn mức tín dụng, v o ng y 11/11/2020 tại Ngân hàng TMCP V1 – Chi nhánh Q có buổi l m việc (Có biên bản l m việc đã được giữa 2 bên) về việc
ết hợp đồng tín dụng năm 2020 – 2021. Vì vậy các hợp đồng tín dụng sẽ đều phát sinh sau th i điểm n y.
Trong quá trình soạn thảo hợp đồng v chuyển cho hách h ng
ết, sau đó thu thập lại hồ sơ để cấp thẩm quyền của Ngân hàng TMCP V1 – Chi nhánh Q
ết, cán bộ ng n h ng để trống chỗ ghi ng y v tháng trên hợp đồng tín dụng, sau hi cấp thẩm quyền cụ thể th i điểm n o, cán bộ ng n h ng sẽ điền ng y v tháng v o. Do đó, cán bộ đã ghi nh m tháng trên hợp đồng l tháng 10 (tháng đúng l tháng 12).
Tất cả các giấy nhận nợ (bao gồm các giấy nhận nợ đã hết dư nợ v c n dư nợ, số lượng giấy nhận nợ do đơn v thực hiện: 44 giấy nhận nợ) của Công ty TNHH B tại Ngân hàng TMCP VB – Chi nhánh Q đều dẫn chiếu hợp đồng Cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020 vì vậy việc Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q hởi iện liên quan đến hợp đồng n y l đúng.
Đến th i điểm ng y 18/12/2021, tại công văn số 84/2021/28.7-VCB của Công ty TNHH B gửi cho Ngân hàng TMCP VB - Chi nhánh Q về việc duy trì hợp đồng Cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM, Công ty TNHH B vẫn dẫn chiếu hợp đồng n y được ng y 18/12/2020.
Ông Lê Đức H là người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn trình bày:
Công ty TNHH B hoạt động trong lĩnh vực hai thác đá l m vật liệu x y dựng thông thư ng tại hu vực P, phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh v đã có l ch sử quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q từ năm 2011 đến nay 2021.
Tình hình quan hệ tín dụng từ hi bắt đ u giao d ch từ năm 2011 đến nay: Công ty quan hệ tín dụng có uy tín với V1 từ hi th nh lập đến ng y phát sinh nợ quá hạn. Luôn trả nợ gốc v lãi đúng hạn, hông phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu, luôn thực hiện đúng những cam ết trong quan hệ tín dụng.
Ngày 18/10/2020 Công ty TNHH B có Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2442/HĐHM với Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q để vay theo hạn mức phục vụ cho việc sản xuất inh doanh hai thác đá l m vật liệu x y dựng thông thư ng trong đó gồm tất cả động sản v bất động sản, quyền đ i nợ, h ng tồn ho, t i hoản tiết iệm của bên thứ ba. Ngo i ra chúng tôi hông c n t i sản gì hác v chỉ quan hệ giao d ch duy nhất với Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q.
Tổng t i sản thế chấp của Công ty B1 tất cả động sản v bất động sản l :
Quyền hai thác mỏ: 11.738.048.000 đồng
Xe xúc lật: 313.000.000 đồng
Hai hệ thống côn nghiền s ng: 513.000.000 đồng
H ng tồn ho: 500.000.000 đồng
Quyền đ i nợ phát sinh: 1.000.000.000 đồng
Sổ tiết iệm (b Nguyễn Th Xu n H1: 50.000.000 đồng)
Tổng cộng: 14.114.048.000 đồng
Ngo i thẩm đ nh giá của Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q, chúng tôi c n có thẩm đ nh giá độc lập của Công ty Cổ ph n T theo chỉ đ nh của Ngân hàng V1 - Chi nhánh Q với tổng t i sản hiện tại th i điểm đó l : 14.241.248.000 đồng.
Như vậy tổng t i sản của Công ty gấp đôi số tiền Công ty đang vay nợ tại Ngân hàng.
Trong th i gian thực hiện Hợp đồng 2442/HĐHM Công ty luôn thực hiện tốt tất cả các điều hoản trong hợp đồng tín dụng đã với Ng n h ng, luôn trả nợ gốc v lãi đúng hạn, hông phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu, luôn thực hiện đúng những cam ết trong quan hệ tín dụng. Cụ thể trong th i gian d ch Covid 19, An Nhơn nơi Công ty sản xuất nằm trong vùng giãn cách xã hội hông sản xuất inh doanh được nhưng Công ty vẫn thực hiện việc trả lãi cho Ng n h ng đ y đủ chưa hi n o chậm trễ, mặt hác dù Hợp đồng vay số 2442/HĐHM ng y 18/10/2020 đã hết hạn nhưng công ty thực hiện đúng cam ết cắt giảm dư nợ h ng tháng l 30.000.000 đồng cho V1 v đến nay dư nợ c n lại l : 6.113.322.331 đồng.
Một l n nữa Công ty hẳng đ nh l Công ty đã thực hiện đ y đủ mọi nghĩa vụ pháp l cũng như mọi nghĩa vụ t i chính đối với Ngân hàng TMCP V1
- Chi nhánh Q đối với Hợp đồng 2442/HĐHM.
Sau hi th i hạn hợp đồng hết hạn.
Ng y 18/12/2021 Công ty có gửi Công văn số 84/2021 với thiện chí đề ngh để tiếp tục thực hiện hợp đồng tín dụng mới với đề xuất của Công ty tăng cắt giảm dư nợ từ 30.000.000đ/tháng lên 40.000.000đ/tháng. Mặt hác dù th i hạn hợp đồng tín dụng hết hạn nhưng công ty vẫn thực hiện việc trả lãi vay v giảm dư nợ tháng 11, 12 v ỳ đ u tháng 1/2022 đ y đủ. Sau đó Công ty đã tới phía Ng n h ng nộp tiền lãi nhưng nh n viên Ng n h ng hông nhận bảo ch l m Hợp đồng tín dụng mới rồi mới nộp.
Không những V1 hông hợp đồng tín dụng mới m cũng hông có iến phản hồi nêu rõ nguyên nh n hông cho vay cho Công ty biết m tự đơn phương chấm dứt hợp đồng v cũng hông thông báo, thanh l hợp đồng nên Công ty hông thể xoay chuyển vốn inh doanh v hông có nguồn thu để trả nợ cho ng n h ng vì đ y l hợp đồng tín dụng lu n chuyển nên bản chất t i chính v sản xuất inh doanh thì nó luôn ế thừa v xuyên suốt từ năm n y sang năm hác theo tính chất lu n chuyển vốn trong sản xuất inh doanh nên hi V1 hông tiếp tục hợp đồng hạn mức mới thì đồng nghĩa với việc VCB Quy Nhơn cắt đứt d ng tiền lu n chuyển với Công ty.
Trước sự việc g y hó hăn, sách nhiễu của V1, Công ty bế tắc nguồn vốn để trả nợ đến hạn vì nếu trả nợ m hông vay lại được thì nguồn vốn ở đ u Công ty B sản xuất inh doanh trong lúc t i sản đã thế chấp c m cố hết tại Ng n h ng. Ngo i ra lúc n y d ch Covid 19 bùng phát mạnh, tình hình sản xuất inh doanh của Công ty b ảnh hưởng nặng nề theo tình hình chung của inh tế cả nước nên hông thể xoay sở được từ nguồn n o hác để trả nợ vay đến hạn của các hợp đồng tín dụng.
Đứng trước áp lực nói trên, Công ty hông c n cách n o hác đã l m đơn gia hạn một số hoản nợ vay sắp đến hạn để có th i gian cố gắng xử l nên ng y 10/01/2022 Công ty l m đơn gia hạn nợ vay, nhưng phía Ng n h ng hông có iến trả l i cho Công ty có gia hạn nợ được hay hông.
Ng y 25 tháng 01 năm 2022, Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q có Giấy m i Công ty đến Ng n h ng để l m việc nhưng th i điểm đó đang b d ch Covid 19, giám đốc b F1 đang cách ly hông thể l m việc được v Công ty cũng m i lại Lãnh đạo Ng n h ng lên Công ty l m việc nhưng phía Ng n h ng cũng hông lên l m việc v trả l i cho Công ty.
Nhận thấy sự hông hợp tác từ phía Ng n h ng nên đến ng y 01/3/2022 Chúng tôi có Đơn hiếu nại số 03/2022/28/7-VCB đến ông Phạm Quang D Chủ t ch Ngân hàng TMCP VCB và Ngân hàng N - Chi nhánh Q đề ngh Lãnh đạo Ngân h ng thẩm tra, xác minh v trả l i cho chúng tôi bằng văn bản.
1. Vì sao Công ty B thực hiện đ y đủ nghĩa vụ trả nợ vay, chưa từng phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu tại VCB, có đ y đủ t i sản bảo đảm v t i sản bảo đảm có giá tr lớn hơn rất nhiều so với giá tr hoản vay nhưng VCB ngừng quan hệ tín dụng, g y hó hăn, sách nhiễu cho công ty.
2. Công ty B đã có văn bản đề ngh tiếp tục hợp đồng tín dụng mới nhưng V1 hông v cũng hông có văn bản nêu rõ nguyên nh n, trả l i từ chối cho công ty biết để chủ động cho ế hoạch trả nợ vay m tự đơn phương chấm dứt hợp đồng.
3. Khi gặp hó hăn t i chính do hông lu n chuyển được vốn v ảnh hưởng của d ch Covid 19 nhưng VCB g y hó hăn hông gia hạn nợ theo quy đ nh của Ngân hàng N v cũng hông có văn bản trả l i cho Công ty biết l có đồng hay hông đồng gia hạn nợ.
Ng y 14 tháng 3 năm 2022, Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q có Giấy m i Công ty đến Ng n h ng để l m việc.
Ng y 15 tháng 3 năm 2022, Công ty có công văn số 03/2022 trả l i Công ty ch ết quả xử l Đơn thư hiếu nại rồi mới l m việc với Ng n h ng.
Ng y 28 tháng 3 năm 2022, Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q có Giấy m i Công ty đến Ng n h ng để l m việc v o ng y 31/3/2022.
Ng y 29/3/2022 vì Lãnh đạo Ngân hàng TMCP ( hông có văn bản trả l i chính thức cho Công ty nên Chúng tôi đã l m Đơn hiếu nại (l n 2) số 03/2022/CV28/7-VCB với nội dung đề ngh giải quyết các vướng mắc đã nêu của Đơn hiếu nại (l n 1) v Công ty cũng trình b y cụ thể về các điều iện v tiêu chí để được cấp tín dụng mới như:
1. Công ty B có đ y đủ năng lực pháp luật d n sự,
2. Nhu c u vay vốn để sử dụng v o mục đích sản xuất đá x y dựng tạo công ăn việc l m cho ngư i lao động, đóng góp ng n sách đ y đủ để phát triển inh tế xã hội cho đất nước.
3. Phương án inh doanh, sử dụng vốn hợp pháp v hả thi;
4. Có hả năng t i chính để trả nợ.
5. Tại th i điểm đề ngh vay vốn ph n loại nợ: Nợ đủ tiêu chuẩn- Nhóm lạ
6. Có đ y đủ t i sản để đảm bảo nợ vay
7. Thực hiện đ y đủ tất cả các cam ết về cắt giảm dư nợ cũng như cung cấp thông tin về sử dụng vốn vay, tình hình t i chính, sản xuất inh doanh...
Ng y 30 tháng 3 năm 2022 Công ty có l m Công văn số 5/2022/28.7 gửi đến ông Nguyễn Quang D1 Chủ t ch HĐQT VCB nội dung Công ty T1 đề ngh Ng n h ng xem xét tái hợp đồng.
Ng y 31 tháng 3 năm 2022, Công ty có công văn số 04/2022 trả l i về Giấy m i họp của Ng n h ng nội dung ch ết quả xử l Đơn thư hiếu nại của Công ty.
Ng y 24/5/2022, Công ty l m Đơn iến ngh
Ng y 7 tháng 9 năm 2022, Công ty v phía Ng n h ng có cuộc họp v với thiện chí mong muốn
ết hợp đồng tín dụng mới Công ty chúng tôi đề xuất tăng cắt giảm dư nợ từ 30 triệu đồng/tháng lên th nh 50 triệu đồng/tháng (tăng hơn 20 triệu so với đề xuất trước đ y).
Ng y 7/11/2022 Chúng tôi v Ng n h ng đã l m việc với nhau tại văn ph ng Giám đốc của Ngân hàng V1 - Chi nhánh Q, phía Ng n h ng yêu c u chúng tôi trả nợ gốc trong 3 năm nhưng theo tính toán của Chúng tôi thì chúng tôi đề ngh 5 năm vì ngo i trả nợ cho Ng n h ng chúng tôi c n phải đóng các loại thuế cho nh nước, trả lương công nh n, sửa chữa máy móc thiết b để phục vụ sản xuất. Sau đó nh n viên tín dụng có đề ngh lên 4 năm chúng tôi cũng hông đồng . Tại cuộc họp n y Công ty đề ngh Ng n h ng lập biên bản l m việc nhưng phía Ngân hàng V1 hông lập biên bản cụ thể. Việc n y chứng tỏ Ngân hàng V1 xem thư ng hách h ng cố g y hó hăn.
Việc Công ty B có công văn, đơn hiếu nại, đơn iến ngh gởi đến Hội sở VCB với thiện chí
ết hợp đồng tín dụng mới nhưng phía Ng n h ng vẫn chưa có văn bản chính thức trả l i cho Công ty B2 về việc có tiếp tục
ết hợp đồng mới hay hông? Vậy m phía Ngân hàng V1 lại iện công ty ra T a.
1. Về thiện chí:
Công ty TNHH B rất thiện chí trong việc
ết hợp đồng tín dụng mới với Ngân hàng V1 bằng chứng cụ thể như sau:
Khi Hợp đồng 2442/HĐHM ng y 18 tháng 10 năm 2020 sắp hết hạn Công ty đã nhiều l n điện thoại hối thúc với nh n viên tín dụng ng n h ng thực hiện việc
ết mới v chúng tôi tự giác đề ngh tăng mức giảm dư nợ từ 30 triệu/tháng lên 40 triệu/tháng nhưng V1 đã viện nhiều l do sách nhiễu g y hó hăn hông hợp tác với công ty C1 v hông hợp đồng tín dụng mới mặc dù công ty chúng tôi đáp ứng đ y đủ các điều iện cấp tín dụng như sử dụng vốn đúng mục đích, giá tr t i sản đảm bảo lớn hơn nhiều l n dư nợ vay. Th i điểm n y tình hình sản xuất inh doanh của chúng tôi bình thư ng, luôn trả nợ gốc v lãi đúng hạn cho VCB Quy Nhơn nhưng phía Ng n h ng vẫn hông trả l i. Bức xúc với việc trên Công ty cũng đã l m nhiều công văn, đơn hiếu nại, đơn iến ngh gởi đến ông Phạm Quang D Chủ t ch Hội đồng quản tr Ngân hàng V2 (Hội sở V2), Ngân hàng N về việc chúng tôi thực hiện đ y đủ mọi tiêu chí cho việc thực hiện
ết hợp đồng tín dụng mới nhưng phía ng n h ng từ Hội sở đến Ngân hàng V1 đều im lặng hông trả l i.
Tất cả việc trên đều chứng tỏ Công ty chúng tôi rất l thiện chí mong muốn
ết hợp đồng tín dụng mới để ổn đ nh sản xuất.
Công ty B đề ngh T a xem xét lại mọi sự việc để xét xử một cách thẳng thắng, công bằng v bảo đảm quyền lợi chính đáng cho Công ty với những ph n tích của Chúng tôi như sau:
Công ty nhận thấy việc Ngân hàng V1 - Chi nhánh Q iện Công ty ra T a với nội dung Công ty bắt đ u quan hệ với Ng n h ng từ năm 2011. Đến cuối năm 2021 do ảnh hưởng của tình hình d ch Covid-19, hoạt động inh doanh của Công ty gặp nhiều hó hăn dẫn đến nợ quá hạn tại Ng n h ng. Đ y l điều ho n to n sai sự thật, vu hống, bạo biện của Ng n h ng vì trong th i gian b giãn cách xã hội nhưng Công ty vẫn thực hiện việc đáo hạn v trả lãi vay đ y đủ chưa hi n o b chậm trễ. Sau th i gian hết giãn cách Công ty cũng thực hiện đ y đủ mọi điều hoản trong hợp đồng tín dụng đã với Ng n h ng. Nếu Ng n h ng cho rằng đến cuối năm 2021 do ảnh hưởng của tình hình d ch Covid-19, hoạt động inh doanh của Công ty gặp nhiều hó hăn dẫn đến nợ quá hạn tại Ngân hàng thì chúng tôi yêu c u Ngân hàng C2. Chúng tôi nhận thấy cách l m việc của Lãnh đạo Ng n h ng l quan liêu chèn ép doanh nghiệp hông tạo điều iện hỗ trợ cho doanh nghiệp.
Việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng n y đều xuất phát một phía từ Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q. Phía Ng n h ng luôn g y hó hăn, sách nhiễu viện nhiều l do vô l để ngừng quan hệ tín dụng với chúng tôi.
Từ những trình b y trên chúng tôi hẳng đ nh Ngân hàng V1 chi nhánh Q đã vi phạm nghiêm trọng hợp đồng tín dụng đã với Công ty B v vi phạm nghiêm trọng Bộ luật D n sự 2015.
2. Về hợp đồng tín dụng:
a. Công ty từ trước đến nay chỉ quan hệ giao d ch với 1 Ng n h ng duy nhất l V1 - Chi nhánh Q, to n bộ t i sản của Công ty gồm động sản v bất động sản đều thế chấp c m cố cho Ng n h ng, ngo i ra chúng tôi hông c n t i sản nào khác.
b. Trong th i gian thực hiện Hợp đồng 2442/HĐHM ng y 18 tháng 10 năm 2020 Công ty luôn thực hiện tốt tất cả các điều hoản trong hợp đồng tín dụng đã với Ng n h ng, luôn trả nợ gốc v lãi đúng hạn, hông phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu, luôn thực hiện đúng những cam ết trong quan hệ tín dụng. Chúng tôi hẳng đ nh l Chúng tôi đã thực hiện đ y đủ mọi nghĩa vụ pháp l cũng như mọi nghĩa vụ t i chính đối với Ng n h ng của Hợp đồng 2442/HĐHM ng y 18 tháng 10 năm 2020.
c. Việc Ng n h ng hông hợp đồng tín dụng mới m đơn phương iện Công ty B ra T a v cũng hông thông báo cho chúng tôi bằng văn bản cụ thể về việc chấm dứt hợp đồng tín dụng do vậy Ng n h ng l bên có lỗi đã vi phạm nghiêm trọng điều hoản của hợp đồng tín dụng, Thông tư của Ngân hàng N, Bộ luật d n sự 2015 v Luật thương mại 2005:
Vi phạm v o Điều 10.2.3 của Hợp đồng tín dụng l "Khi chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, Ng n h ng phải thông báo bằng văn bản cho hách h ng về việc chấm dứt cho vay…”.
Vi phạm Điều 21 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 - Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho hách h ng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm th i điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc b thu hồi trước hạn; th i hạn ho n trả số dư nợ gốc b thu hồi trước hạn, th i điểm chuyển nợ quá hạn v lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc b thu hồi trước hạn.
+ Vi phạm hoản 2 Điều 428 Bộ luật d n sự năm 2015 “Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên ia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu hông thông báo m g y thiệt hại thì phải bồi thư ng".
+ Vi phạm Điều 315 Luật thương mại năm 2005: “Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên ia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng. Trong trư ng hợp hông thông báo ngay m g y thiệt hại cho bên ia thì bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thư ng thiệt hại".
Nếu như V1 - Chi nhánh Q thông báo cho Công ty bằng văn bản cụ thể việc chấm dứt hợp đồng v tiến tới thanh l hợp đồng thì doanh nghiệp chúng tôi sẽ tìm mọi cách trả nợ v rút to n bộ hồ sơ thế chấp để vay mượn nơi hác để phục vụ sản xuất tránh thiệt hại cho Công ty.
Nếu như tại th i điểm đó Ngân hàng T2 hợp đồng v phát mãi t i sản theo đ nh giá của Ng n h ng v công ty thẩm đ nh giá sau hi trừ nợ vay số tiền c n lại trả cho Công ty thì Công ty sẽ hông phát sinh tiền lãi v tiền nợ quá hạn.
d. Việc Ngân hàng V1 hông thông báo cho Công ty việc chấm dứt cho vay v đưa Công ty v o nhóm nợ xấu nên Công ty hông thể l m thủ tục để vay mượn với các Ng n h ng hác được. Chính việc n y đã trực tiếp đưa Công ty l m v o ho n cảnh hó hăn hông có tiền để sửa chữa thiết b , sản xuất b đình trệ, hông có tiền trả lương cho ngư i lao động v đóng các hoản thuế cho Nh nước.
e. Công ty đề ngh T a c n xem xét v l m rõ Hợp đồng 2442/HĐHM giữa Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q và Công ty TNHH B.
Ngân hàng TMCP V1 – Chi nhánh Q hởi iện Công ty TNHH B đã xuất trình cho T a bản Hợp đồng 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020, c n bên Công ty TNHH B cũng xuất trình cho T a bản hợp đồng cùng số, cùng ng y, cùng năm nhưng hác tháng (số 2442/2020/HĐHM ng y 18/10/2020. Chúng tôi nhận thấy đ y l việc đáng xem xét bởi lẽ cùng một hợp đồng cùng số hiệu, cùng ng y, cùng năm nhưng hác tháng như vậy thì hợp đồng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng theo quy đ nh của pháp luật, vi phạm Điều 126, 127 v Điều 134 luật d n sự năm 2015 do hông tu n thủ quy đ nh về hình thức
Để hợp đồng có tính pháp l cao, các bên tham gia c n thiết phải lập quy đ nh rõ r ng, chi tiết để đảm bảo sự thực hiện đẩy đủ v đúng th i hạn các điều iện được quy đ nh trong hợp đồng, th i hạn n y có hiệu lực của HĐKT l hoảng th i gian để các bên thực hiện các quyền v nghĩa vụ trong HĐ tính từ hi HĐ có hiệu lực pháp luật đến hi m các bên đã thỏa thuận l HĐKT phải thực hiện xong.
Hợp đồng của Công ty l tháng 10 trong hi của Ng n h ng tháng 12 (chênh lệch 2 tháng) như vậy l HĐ hông tu n thủ theo các điều iện có hiệu lực do pháp luật quy đ nh nên hông có giá tr về pháp l . Hợp đồng n y hông tu n thủ quy đ nh về hình thức (theo Điều129 Bộ luật d n sự 2015).
Do đó, đề ngh T a xem xét tuyên bố hợp đồng 2442/2020/HĐHM ng y 18/10//2020 l vô hiệu.
3/ Về lãi suất:
Ngày 10/01/2024, Công ty có gửi đến T a án nh n d n th xã An Nhơn đơn yêu c u xem xét về lãi suất nhưng T a hông quan t m v việc Bản án sơ thẩm số 03/2024/KDTM-ST ng y 28/3/2024 c n buộc Công ty phải trả to n bộ cho Ng n h ng các hoản lãi cho đến ng y xét xử sơ thẩm l chưa phù hợp với quy đ nh của pháp luật vì:
+ Việc phát sinh lãi v nợ lãi quá hạn đều xuất phát lỗi từ phía Ng n h ng chứ hông phải lỗi từ Công ty B vì chúng tôi đã l m công văn, đơn hiếu nại, đơn iến ngh gửi đến Ngân hàng TMCP ( (Hội sở) v Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q nhưng phía Ng n h ng chưa có văn bản thông báo chính thức trả l i cho Công ty được biết l có cho công ty được tiếp tục vay nữa hoặc hông cho vay. Việc n y l ho n to n hông phù hợp với quy đ nh của pháp luật v ng n h ng Đ tự chấm dứt hợp đồng hạn mức m hông thông báo, hông thanh l hợp đồng cho Công ty bằng một văn bản cụ thể n o.
+ Việc Ng n h ng đơn phương tự chấm dứt Hợp đồng hạn mức thì Ng n h ng hông được tính lãi suất th i điểm sau hi Hợp đồng 2442/HĐHM chấm dứt vì lỗi n y ho n to n thuộc về Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q.
+ Ng n h ng tự đơn phương chấm dứt hợp đồng tín dụng m hông thông báo hông thanh l hợp đồng cho công ty bằng văn bản cụ thể cũng nhằm mục đích éo d i th i gian tính lãi ép công ty phải l m v o ho n cảnh hó hăn. Điều n y l hông hợp pháp, hông đúng theo Luật pháp quy đ nh, vi phạm đạo đức kinh doanh.
Với sự việc trên Chúng tôi gửi đến T a án nh n d n th xã An Nhơn xem xét hi xét xử c n xác đ nh ph n lãi suất v nợ lãi quá hạn theo tính toán v đề ngh của Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q m chỉ tính đến th i hạn Ng n h ng hông cho Công ty tiếp tục vay tiền v l m hợp đồng hạn mức mới (th i hạn Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q đơn phương chấm dứt hợp đồng).
4/ Về thiệt hại:
Ngày 29/02/2024 Công ty TNHH B có l m Đơn yêu c u phản tố gởi đến T a án nh n d n th xã An Nhơn.
Ngày 20/5/2024 Công ty TNHH B có l m Bảng tính chi tiết thiệt hại gởi đến T a phúc thẩm T a án nh n d n tỉnh Bình Đ nh.
Nay Công ty TNHH B xin bổ sung như sau:
1- Công ty B từ trước đến nay chỉ quan hệ giao d ch với 1 Ngân hàng V1 Chi nhánh Quy Nhơn to n bộ t i sản của Công ty gồm động sản v bất động sản đều thế chấp c m cố cho Ng n h ng, ngo i ra chúng tôi hông c n t i sản n o hác. Do vậy hi Ng n h ng đơn phương chấm dứt hợp đồng tín dụng chúng tôi hông c n t i sản n o hác để c m cố thế chấp vay tiền ở Ng n h ng hác để phục vụ sản xuất inh doanh.
2- Việc Ng n h ng đơn phương chấm dứt hợp đồng tín dụng đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất inh doanh, lu n chuyển vốn lưu động tại đơn v gặp rất nhiều hó hăn như:
- Máy móc thiết b tại mỏ theo môi trư ng đặc thù l có độ hao m n lớn, sửa chữa chi phí hông nhỏ, b đình trệ do thiếu vốn lưu động từ hoạt động tín dụng n y. Sản xuất b gián đoạn hoặc đình trệ, chi phí vốn b mất iểm soát
Để tồn tại, đảm bảo hoạt động SXKD vì đơn v b mất iểm soát vốn lưu động, d ng tiền trong hoạt động t i chính buộc doanh nghiệp phải vay, mượn nguồn t i chính bên ngo i g y ra thiệt hại vô hình rất lớn.
Việc hông vay được tiền để đ u tư n ng cấp thiết b , mở rộng sản xuất nên sản lượng hai thác của công ty S.
Các hợp đồng lớn b hủy bỏ do hông đáp ứng được các điều hoản trong hợp đồng về th i gian cung cấp đ y đủ sản lượng dẫn đến doanh thu b sụt giảm.
- Ngo i ra trong th i gian b gián đoạn sản xuất Công ty cũng phải đóng tất cả các loại thuế cho Nh nước, đóng bảo hiểm xã hội v công ty T3 cho công nh n do lỗi ho n to n của bên Ng n h ng g y ra nên Ng n h ng phải có trách nhiệm bồi thư ng cụ thể:
- Căn cứ v o Điều 11, hoản 11.4.2 của hợp đồng tín dụng "Bồi thư ng thiệt hại cho hách h ng: Ng n h ng phải bồi thư ng các thiệt hại v tổn thất thực tế phát sinh (nếu có) cho hách h ng trong trư ng hợp Ng n h ng hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ của mình quy đ nh tại hợp đồng v có lỗi dẫn đến g y thiệt hại v tổn thất cho hách h ng”.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 428 Bộ luật d n sự 2015 quy đ nh “Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên ia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu hông thông báo m g y thiệt hại thì phải bồi thư ng”.
- Căn cứ Điều 315 Luật thương mại năm 2005: “Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên ia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng. Trong trư ng hợp hông thông báo ngay m g y thiệt hại cho bên ia thì bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thư ng thiệt hại".
Việc Ng n h ng đơn phương chấm dứt hợp đồng, hông thông báo cho chúng tôi bằng Văn bản đã g y thiệt hại nghiêm trọng đến hiệu quả SXKD và doanh thu t i chính của Công ty, Ng n h ng đã vi phạm nên buộc phải bồi thư ng thiệt hại cho Công ty.
Về hoạt động hai thác hoáng sản 2 năm như sau:
Từ tháng 10/2021 đến 12/2021 hai thác: 6.320m3 đá xô bồ
Từ tháng 01/2022 đến 12/2022 hai thác: 38.812m3 đá xô bồ
Từ tháng 01/2023 đến 9/2023 hai thác: 34.555 m3 đá xô bồ
Tổng cộng sản lượng hai thác: 79.687m3 đá xô bồ
(Tổng cộng: 79.687m3 đá xô bồ quy đổi ra đá nguyên hai 67.734m3)
Công suất được phép hai thác: 47.058m3/năm x 2 năm = 94.116m3
Thiệt hại hông hai thác: 67.734m3/94.116m3 đạt 71,97%
Công suất hoạt động hai thác sụt giảm: 28.03% tương đương 26.382m3
Thiệt hại doanh thu hai thác: 26.382m3 x 220.000 đồng/m3= 5.804.040.000 đồng.
b. Thiệt hại do thiếu vốn sản xuất inh doanh
Mặc dù th i gian SX b gián đoạn, máy móc hoạt động hông hết công suất, Công ty vẫn phải nộp tiền thuế đất v tiền cấp quyền 2 năm: 1.940.398.868 đồng.
Ngo i ra h ng tồn ho luôn ở mức cao, vì các hợp đồng lớn hông
ết dẫn đến sản lượng tiêu thụ chậm, doanh thu sụt giảm
+ Doanh thu bình qu n 3 năm chỉ đạt (2021,2022,2023): 9.367.546.517 đồng
+ H ng tồn ho bình qu n 3 năm (2021,2022,2023): 13.867.859.433 đồng
+ Các hoảng tiền lương trả ngư i lao động: 2.864.874.667 đồng
+ Chi phí hoạt động hai thác chế biến mất c n đối t i chính: 5.208.129.757 đồng.
Từ nguyên nh n Ng n h ng đơn phương chấm dứt hợp đồng cho Công ty đã g y thiệt hại hữu hình v vô hình ước tính thiệt hại được x y dựng như sau:
Chậm thanh toán các hoản nghĩa vụ với nh nước: 1.940.398.868 đồng dẫn tới phát sinh hoản xử phạt vi phạm h nh chính do chậm nộp.
Chậm trả thanh toán ngư i lao động: 2.864.874.667 đồng ảnh hưởng thu nhập, tiền công tiền lương v phát sinh tranh chấp hợp đồng.
Lỗ vô hình v hữu hình từ hoạt động SXKD: 5.208.129.757 đồng do doanh thu sụt giảm hó bù đắp do đình trệ hai thác chế biến.
Vậy tổng thiệt hại của doanh nghiệp trong 2 năm.
Thiệt hại doanh thu tối thiểu: 5.208.129.757 đồng
Thiệt hại hoạt động hai thác 5.804.040.000 đồng
Tổng cộng: 11.012.169.575 đồng (Mư i một tỷ hông trăm mư i hai triệu một trăm sáu chín ng n năm trăm bảy lăm đồng)
Đ y l to n bộ giải trình chi tiết thiệt hại của Công ty TNHH B do V1 - Chi nhánh Q tự đơn phương chấm dứt việc
ết hợp đồng tín dụng mới v hông thanh l hợp đồng đã g y thiệt hại trực tiếp đến doanh thu t i chính của Công ty chúng tôi.
Do vậy Công ty TNHH B đề ngh T a án c n buộc Ngân hàng TMCP V1
- chi nhánh Q phải bồi thư ng thiệt hại cho Công ty vì lỗi n y ho n to n thuộc về bên Ng n h ng g y ra.
Ông Lê Vũ L là người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Xuân H1 trình bày:
Thống nhất như trình b y v yêu c u của ngư i đại diện hợp pháp của b đơn Công ty TNHH B.
Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Gia Lai quyết định:
Căn cứ Điều 30, điểm b hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 228, Điều 271, hoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự v hoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng d n sự, Luật Tố tụng h nh chính, Luật Tư pháp ngư i chưa th nh niên, Luật Phá sản v Luật H a giải, đối thoại tại T a án; Các Điều 117, 126, 127, 295, 298, 299, 303, 304, 306, 307, 317, 318, 319, 323, 463, 466, 468, 500, 501, 502 của Bộ luật D n sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: 1. Buộc Công ty TNHH B phải trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền 8.427.909.781 đồng (tám tỷ bốn trăm hai mươi bảy triệu chín trăm lẻ chín nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng) trong đó 6.113.322.331 đồng nợ gốc, 1.595.676.686 đồng nợ lãi trong hạn, 718.910.764 đồng nợ lãi phạt quá hạn.
Kể từ ng y 19 tháng 9 năm 2025 cho đến hi thi h nh án xong, bên phải thi h nh án c n phải ch u hoản tiền lãi của số tiền gốc theo mức lãi suất tương ứng của Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020 trên số nợ gốc tương ứng cho đến hi thi h nh án xong.
2. Trư ng hợp Công ty TNHH B hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020 thì Ngân hàng TMCP ( có quyền yêu c u cơ quan thi h nh án d n sự xử l t i sản thế chấp để thu hồi nợ, t i sản thế chấp gồm các t i sản sau:
T i sản gắn liền với thửa đất số 369, t bản đồ số 12, diện tích 725,0m2 đất cơ sở sản xuất inh doanh tại phư ng N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh được Sở T i nguyên v Môi trư ng tỉnh B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số BL591528 ng y 07/8/2013 theo Hợp đồng thế chấp t i sản gắn liền với đất số 373/2014/HĐTC ng y 18/8/2014, phụ lục hợp đồng thế chấp t i sản gắn liền với đất số 373/2014/HĐTC-PL ngày 25/11/2016 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH B, đã đăng giao d ch bảo đảm ng y 21/8/2014 tại Văn ph ng đăng quyền sử dụng đất tỉnh Bình Đ nh.
Quyền hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng của Bên thế chấp gắn liền với thửa đất …, t bản đồ số 12, diện tích 66.800,0m2 đất sản xuất vật liệu x y dựng, gốm sứ tại núi S, xã N, th xã A, tỉnh Bình Đ nh theo Giấy phép hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng số 50/GP-UBND do Ủy ban nh n d n tỉnh B cấp ng y 13/6/2011; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh ở v t i sản hác gắn liền với đất số BĐ879997, số v o sổ cấp GCN CT00538 do Ủy ban nh n d n tỉnh B cấp ng y 22/7/2011; theo Hợp đồng thế chấp quyền hai thác hoáng sản l m vật liệu x y dựng số 2504A/2016/HĐTC ng y 22/11/2016 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH B; đã đăng giao d ch bảo đảm theo số đơn CF16004417BD ng y 24/11/2016 tại Trung t m Đăng giao d ch, t i sản tại Đ Nẵng.
Máy móc thiết b , gồm: 01 Máy xúc lật bánh lốp Hitachi LX 150; 01 máy xúc lật bánh lốp LiuGong ZL50CN thuộc sở hữu của Công ty TNHH B theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết b số 2504/2016/HĐTC ng y 17/10/2016 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH B, đã đăng giao d ch bảo đảm ng y 18/10/2016 tại Trung t m Đăng giao d ch, t i sản tại Đ Nẵng.
Máy móc thiết b , gồm: 02 Hệ thống côn nghiền s ng đá theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết b số 4388/2018/HĐTC ng y 23/11/2018 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH B, đã được đăng giao d ch bảo đảm theo số đơn: CE19000584BD ng y 24/11/2018 tại Trung t m Đăng giao d ch, t i sản tại Đ Nẵng.
Thẻ tiết iệm số có ỳ hạn số thẻ 08395452 do Ngân hàng TMCP V1 - Chi nhánh Q phát hành cho bà Nguyễn Th Xu n H1 theo Hợp đồng c m cố sổ/thẻ tiết iệm số 4043/2020/HĐTC ng y 10/9/2020 giữa Ng n h ng v b Nguyễn Th Xu n H1.
Trư ng hợp tại th i điểm phát mại có t i sản gắn liền với đất phát sinh thì cũng được xử l để Ng n h ng thu hồi nợ. Trư ng hợp phát mại t i sản thế chấp hông đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 bằng các t i sản hác thuộc sở hữu của Công ty TNHH B cho đến hi tất toán to n bộ hoản vay theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020. Trư ng hợp Công ty TNHH B thực hiện xong to n bộ nghĩa vụ thì Ng n h ng có trách nhiệm trả các giấy t thế chấp cho Công ty TNHH B. Trư ng hợp tại th i điểm xử l t i sản bảo đảm nếu có ngư i hác đang thực tế sinh sống hoặc đang quản l sử dụng thì những ngư i n y cũng phải có nghĩa vụ b n giao t i sản để thi hành án.
Ngo i ra, bản án d n sự sơ thẩm c n quyết đ nh về chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ; án phí; quyền, nghĩa vụ thi h nh án v quyền háng cáo của các bên đương sự.
Trong các ngày 27/9/2025 và ngày 02/10/2025 b đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 28/7 Bình Đ nh háng cáo to n bộ bản án sơ thẩm, ng y 23/10/2025 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) B l m đơn háng cáo bổ sung yêu c u T a án cấp phúc thẩm giải quyết các vấn đề:
Giám đ nh thẩm tra l m rõ vì sao hai hợp đồng có cùng số hiệu, cùng ng y, cùng năm nhưng hác tháng (c n giám đ nh lại);
Xác đ nh rõ lỗi của bên Ng n h ng trong việc đơn phương chấm dứt hợp đồng m hông thông báo cho Công ty v xem xét thiệt hại của công ty để buộc Ng n h ng phải bồi thư ng;
Xác đ nh lại th i gian của việc tính lãi suất; việc thẩm tra đ nh giá t i sản của Công ty đã thế chấp cho Ng n h ng hông nêu rõ giá tr t i sản từng loại l hông đúng quy đ nh của pháp luật;
Giá tr các t i sản m Công ty thế chấp cho Ng n h ng có giá tr cao hơn hoản nợ nhưng T a án cấp sơ thẩm hông xem xét để hấu trừ nợ cho Ng n h ng theo đúng quy đ nh của pháp luật;
Xem xét trả lại sổ tiết iệm cho b Nguyễn Th Xu n H1; xem xét th i gian giao bản án của cấp sơ thẩm cho công ty có đúng theo quy đ nh pháp luật không.
Tại phiên t a:
- Đại diện hợp pháp của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u hởi iện;
- Đại diện hợp pháp của b đơn rút một ph n háng cáo đối với các nội dung háng cáo: Xem xét th i gian giao bản án của cấp sơ thẩm cho công ty có đúng theo quy đ nh pháp luật hông; việc thẩm tra đ nh giá t i sản của Công ty đã thế chấp cho Ng n h ng hông nêu rõ giá tr t i sản từng loại l hông đúng quy đ nh của pháp luật;
- Đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai phát biểu: Trong quá trình tố tụng, ngư i tiến h nh tố tụng v ngư i tham gia tố tụng thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng; Đồng th i đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng áp dụng hoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ lu t Tố tụng d n sự, huỷ to n bộ bản án d n sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của bị đơn, sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1 hởi iện yêu c u T a án buộc Công ty TNHH B thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 to n bộ số tiền tạm tính đến hết ng y 18/09/2025 là 8.427.909.781 đồng, trong đó 6.113.322.331 đồng nợ gốc, 1.595.676.686 đồng nợ lãi trong hạn, 715.910.764 đồng nợ lãi phạt quá hạn v to n bộ các hoản lãi, lãi phạt quá hạn, phí phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 2442/2020/HĐHM ng y 18/12/2020 cho đến hi Công ty TNHH B thanh toán xong to n bộ nợ (gốc, lãi, phí, ...) theo hợp đồng tín dụng nêu trên; tuyên ê biên t i sản bảo đảm để thi h nh án trong trư ng hợp b đơn hông trả nợ cho nguyên đơn.
B đơn Công ty TNHH B hông chấp nhận với yêu c u hởi iện của nguyên đơn vì l do: Công ty TNHH B có đ y đủ năng lực pháp luật d n sự; nhu c u vay vốn để sử dụng v o mục đích sản xuất đá x y dựng tạo công ăn việc l m cho ngư i lao động, đóng góp ng n sách đ y đủ để phát triển inh tế xã hội cho đất nước; có phương án inh doanh, sử dụng vốn hợp pháp v hả thi; có hả năng t i chính để trả nợ; tại th i điểm đề ngh vay vốn ph n loại nợ: Nợ đủ tiêu chuẩn - Nhóm lạ; Có đ y đủ t i sản để đảm bảo nợ vay v thực hiện đ y đủ tất cả các cam ết về cắt giảm dư nợ cũng như cung cấp thông tin về sử dụng vốn vay, tình hình t i chính, sản xuất inh doanh.
Quá trình giải quyết vụ án ng y 29/02/2024 Công ty TNHH B có đơn yêu c u phản tố, yêu c u nguyên đơn phải bồi thư ng thiệt hại cho b đơn do h nh vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật của nguyên đơn g y ra. Tại bản tự khai ngày 21/11/2024 cũng như các biên bản ho giải tiếp theo b đơn đều có yêu c u To án giải quyết buộc nguyên đơn phải bồi thư ng thiệt hại cho b đơn với số tiền l 11.012.169.575 đồng. Yêu c u n y của b đơn hác với yêu c u của nguyên đơn v được đưa ra trước th i điểm To án mở phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ v ho giải; đ y được xác đ nh l yêu c u phản tố của b đơn theo quy đ nh tại hoản 2 Điều 200 của BLTTDS nhưng To án cấp sơ thẩm hông thụ l , giải quyết yêu c u n y của b đơn l giải quyết hông to n diện, triệt để vụ án, vi phạm nghiêm trọng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng d n sự, g y ảnh hưởng đến quyền v lợi ích hợp pháp của b đơn.
Từ những thiếu sót nêu trên của cấp sơ thẩm nhưng cấp phúc thẩm hông thể hắc phục được. Do đó, HĐXX chấp nhận một ph n háng cáo của b đơn Công ty TNHH B, hủy to n bộ bản án sơ thẩm.
Về án phí:
Án phí d n sự sơ thẩm: Do bản án b hủy nên nghĩa vụ ch u án phí sẽ được xử l hi T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Án phí d n sự phúc thẩm: B đơn hông phải ch u án phí d n sự phúc thẩm theo quy đ nh của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
Tiền tạm ứng chi phí tố tụng hác sẽ được xử l hi vụ án được giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Tại phiên t a phúc thẩm, đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Gia Lai đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận một ph n háng cáo của b đơn, huỷ to n bộ bản án d n sự sơ thẩm l phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 3, Điều 308; Khoản 1 Điều 310 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một ph n háng cáo của b đơn Công ty TNHH B, hủy Bản án d n sự sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST ng y 18 tháng 9 năm 2025 của To án nh n d n hu vực 2 - Gia Lai. Giao hồ sơ cho T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
2. Về án phí:
2.1. Án phí d n sự sơ thẩm, tiền tạm ứng chi phí tố tụng hác sẽ được xử l hi T a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
2.2. Án phí d n sự phúc thẩm: B đơn Công ty TNHH B hông phải ch u. Hoàn trả cho b đơn Công ty TNHH B 2.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004111 ng y 23/10/2025 của Thi h nh án d n sự tỉnh Gia Lai.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND hu vực 2 - Gia Lai; - Ph ng THADS hu vực 2 - Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP, Tòa DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Duy [ |