- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Trần Duy H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Y;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2026/HNGĐ – ST Ngày 10 - 02- 2026 “V/v: “V/v: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Văn Tha.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Xuân Mai và ông Nguyễn Đình Tô
Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thu Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2026 tại Toà án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 178/2025/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1982 – Có mặt
Địa chỉ: B Ama Jhao, xã Q, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn: Ông Trần Duy H, sinh năm 1973 – Vắng mặt
Điạ chỉ: B Ama Jhao, xã Q, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn Nguyễn Thị Y trình bày: Tôi (Nguyễn Thị Y) và ông Trần Duy H, kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (Nay là xã E, tỉnh Đắk Lắk) ngày 16/12/2003. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng về sau thì thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là bất đồng trong quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau, ông H thường đe dọa và đánh đập làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tính mạng của tôi, thời gian trước tôi đã làm đơn ly hôn gửi Tòa, sau đó tôi rút đơn để vợ chồng hàn gắn, nhưng không thể hàn gắn được. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không tồn tại nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Trần Duy H.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là: Trần Thái B, sinh ngày 16/3/2003; Trần Thị Diệu L, sinh ngày 03/12/2006, các cháu đã trưởng thành và có cuộc sống riêng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ ông Trần Duy H nhưng ông H đều vắng mặt, do đó Tòa án không tiến hành lấy lời khai, không hòa giải được.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án;
Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Bị đơn không thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y
Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Trần Duy H.
Bà Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk.
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Duy H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 16/12/2003, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là bất đồng trong quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã đôi khi dẫn đến xô xát. Năm 2025, bà Y đã làm đơn ly hôn gửi đến Tòa án, sau đó bà Y rút đơn để vợ chồng hàn gắn, nhưng không được; điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà Y và ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Như vậy việc bà Y làm đơn ly hôn với ông H là chính đáng cần được chấp nhận.
. Về con chung: Giữa bà Y và ông H có 02 con chung là: Trần Thái B, sinh ngày 16/3/2003; Trần Thị Diệu L, sinh ngày 03/12/2006, các cháu khỏe mạnh và đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Y;
Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Trần Duy H
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002890, ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 3 – Đắk Lắk; - Phòng THADS Khu vực 3 – Đắk Lắk; - UBND xã Ea Kiết, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Văn Tha |