- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Như H - Lê Công Ph ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Như H được ly hôn anh Lê Công P.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/8/2025. V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tấn Bốn.
2. Ông Nguyễn Hồng Quang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Quảng Ngãi. Ngày 30 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 114/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 về:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số:14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Như H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn P, xã V, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Lê Công P, sinh năm 1997.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Ngãi.
Chị H, anh P vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/10/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Thái Thị Như H trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Công P tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T (nay là xã T), tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh P thường xuyên chơi cờ bạc, gây nợ nần, không quan tâm vợ con, không tôn trọng người lớn. Chị H nhiều lần khuyên nhưng anh P không sửa đổi. Năm 2018, vợ chồng bắt đầu sống ly thân và anh P bỏ đi, chị H không tìm được địa chỉ, không liên lạc được với anh P nên chị yêu cầu Tòa án tuyên bố anh P mất tích. Ngày 11/10/2024, Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Quảng Ngãi) có Quyết định số 01/2024/QĐST-DS tuyên bố anh P mất tích. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Lê Công P.
+ Về con chung: Chị và anh P có 01 con chung tên là Lê Thái Gia H1, sinh ngày 16/02/2016; chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, nợ chung đều không có.
- Đối với anh Lê Công P đã được Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Quảng Ngãi) tuyên bố mất tích theo Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 11/10/2024, vì vậy không lấy lời khai và tiến hành hòa giải được. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Về nuôi con chung: Giao con chung cho chị H nuôi dưỡng; anh P không cấp dưỡng nuôi con. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Chị H và anh P sống chung với nhau có đăng ký kết hôn, nay chị H yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Nơi cư trú cuối cùng của anh Lê Công P là xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tỉnh Quảng Ngãi) nên Tòa án nhân dân Khu vực 4 –Quảng Ngãi thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 . Chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: [2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Thái Thị Như H và anh Lê Công P trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo chị H, sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Năm 2018, vợ chồng bắt đầu sống ly thân và anh P bỏ đi, chị H không liên lạc được nên chị yêu cầu Tòa án tuyên bố anh P mất tích. Tại Quyết định số 01/2024/QĐST-DS ngày 11/10/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Quảng Ngãi) tuyên bố anh P mất tích. Xét thấy, yêu cầu của chị H thuộc trường hợp xin ly hôn với người mất tích, do vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 của ; khoản 2 Điều 68 của chấp nhận cho chị H được ly hôn anh P.
[2.2] Về nuôi con chung: Xét thấy, từ khi anh P ly thân vào năm 2018, con chung là cháu Lê Thái Gia H1 do chị H nuôi dưỡng; chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, cháu H1 cũng có nguyện vọng ở với mẹ nên cần áp dụng khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao con chung cho chị H nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị H trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 56, các điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Như H được ly hôn anh Lê Công P.
2. Về con chung: Giao con chung Lê Thái Gia H1, sinh ngày 16/02/2016 cho chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thái Thị Như H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004388 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Quảng Ngãi).
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND KV 4 – Quảng Ngãi; - Phòng THADS KV 4 – Quảng Ngãi); - UBND xã Tư Nghĩa; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kim Ngân |