vanban.org

Bản án 05/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;

Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Y yêu cầu ly hôn với ông N"
  • Tòa quyết gì? năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – LÂM ĐỒNG,
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/7/2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh và bà Nguyễn Thị

Tơ;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thái Hậu, Thư ký Tòa án nhân dân Khu

vực 15 – Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 – Lâm Đồng tham gia

phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 – Lâm

Đồng cơ sở 01, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ

ngày 18 tháng 4 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết

định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025

và Quyết định hoãn phiên toà số 20/2025/QĐ-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025

giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tô Như Y, sinh năm: 1985 (Vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: Thôn S, xã SM, tỉnh L.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Minh N, sinh năm: 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: Thôn S, xã SM, tỉnh L.

(Bà Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà

Tô Như Y trình bày: Bà và ông N đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân

dân xã Thắng Hải, huyện Hàm Tân cũ. Trong quá trình chung sống, ông N ngoại

tình với người phụ nữ khác. Từ tháng 02/2025 đến nay cả hai đã không còn sống

chung với nhau. Hiện nay, bà nhận thấy cả hai không còn khả năng hàn gắn tình

cảm, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông N.

Về con chung: Bà và ông N có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Như Q,

sinh ngày 13/11/2017. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không

yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

Ông Nguyễn Minh N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt

quá trình giải quyết và không có ý kiến gửi cho Toà án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 15 – Lâm Đồng:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến

khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định; Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của

bà Y, bà Tô Như Y được ly hôn với ông Nguyễn Minh N; Giao con chung cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung không xem xét giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra

tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Tô Như Y khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh

N; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025.

Bị đơn ông Nguyễn Minh N có nơi cư trú tại Thôn S, xã SM, tỉnh L,

nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân theo quy định tại Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;

Ông Nguyễn Minh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng

vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông N theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025.

Bà Y và ông N đăng ký kết hôn ngày 25/7/2017 tại UBND xã Thắng

Hải, huyện Hàm Tân cũ trên cơ sở tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Bà Y trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do ông N ngoại tình

với nhiều người phụ nữ khác, cả hai đã không sống chung với nhau từ tháng 02/2025 đến nay, điều này phù hợp với biên bản xác minh tại địa phương. Ngoài

ra, ông N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt để hoà giải, điều

đó thể hiện ông N không có ý muốn hàn gắn tình cảm với bà Y. Những căn cứ

nêu trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Y và ông N thực sự trầm trọng,

đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy,

Hội đồng xét xử nhận thấy cần phải chấp nhận cho bà Y được ly hôn với ông N.

Về con chung: Bà Y và ông N có 01 con chung là Nguyễn Ngọc

Như Q, sinh ngày 13/11/2017. Bà Y yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con

chung. Ông N không có văn bản trình bày ý kiến về vấn đề con chung. Xét thấy,

cháu Q có nguyện vọng muốn sống cùng mẹ. Hơn nữa, thực tế hiện nay cháu

đang sống cùng bà Y. Do đó, cần giao cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung

để tránh làm xáo trộn cuộc sống và tâm sinh lý của cháu, đồng thời cũng đảm

bảo sự ổn định về nơi sinh sống, học tập của con chung. Việc giao con chung

cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình

và đảm bảo được sự phát triển mọi mặt của con chưa thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Mặc dù đã được giải thích về quyền yêu cầu

cấp dưỡng để đảm bảo chi phí nuôi dưỡng con chung và bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp của con chưa thành niên, bà Y vẫn xác định không yêu cầu ông N phải

cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên Hội

đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147,

khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;

- Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Tô Như Y đối với ông Nguyễn

Minh N về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Như Y được ly hôn với ông Nguyễn

Minh N.

2. Về con chung: Giao cho bà Tô Như Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung

Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 13/11/2017.

Ông Nguyễn Minh N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi

người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

3. Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải

quyết.

4. Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp, nên không

xem xét giải quyết.

5. Án phí: Bà Tô Như Y phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia

đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011242 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Bà Y đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc niêm yết công khai bản án.

Cỡ chữ