vanban.org

Bản án 05/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho Chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Võ Kim B .

Về con chung: Chị M , anh B có 02 con chung tên Võ Văn Sỹ, sinh ngày 10/10/1994 và Võ Văn Nam, sinh ngày 14/8/1998. Hiện hai con chung đã thành niên nên Toà không xét. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho Chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Võ Kim B .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố Căn cứ điểm a
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 05 - 01-2026
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Cảnh Liêm

2. Ông Nguyễn Đình Thọ

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Lê Trần Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 356a/2025/TB-TLVA ngày 23 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số: 165/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M ; sinh ngày: 04/11/1972; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 13/3/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Tổ 2, khu phố 21, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.

2. Bị đơn: Anh Võ Kim B , sinh ngày: 15/7/1972; Căn cước công dân/CMND số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 13/3/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Tổ 2, khu phố 21, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09/9/2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trình bày:

Chị và anh Võ Kim B kết hôn vào ngày 20/12/2001 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh B không lo làm ăn, không có trách nhiệm với gia đình, không hợp nhau về lối sống, cách sống. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Võ Kim B để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Văn S , sinh ngày 10/10/1994 và Võ Văn N , sinh ngày 14/8/1998. Hiện hai con chung đã thành niên nên chị không yêu cầu toà giải quyết

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.

Bị đơn anh Võ Kim B : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh B không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Gia Lai phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Võ Kim Bé; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Tranh chấp phát sinh giữa chị Nguyễn Thị M và anh Võ Kim B là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Võ Kim B cư trú tại: Tổ 2, khu phố 21, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị M có Đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Võ Kim B đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh B vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hai bên đương sự theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Mai và anh Võ Kim B chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai) tại Giấy chứng nhận kết hôn số 40 ngày 20/12/2001. Quan hệ hôn nhân giữa chị Mai và anh Bé là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Chị Mai cho rằng vợ chồng không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh B đến Tòa làm việc nhưng anh B không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị Mai. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị M và anh Võ Kim B lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị Mai được ly hôn với anh B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị M , anh B có 02 con chung tên Võ Văn S , sinh ngày 10/10/1994 và Võ Văn N , sinh ngày 14/8/1998. Hiện hai con chung đã thành niên nên Toà không xét.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Gia Lai phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51,56 luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Chị Nguyễn Thị M được ly hôn anh Võ Kim B .

2. Về con chung: Chị M , anh B có 02 con chung tên Võ Văn Sỹ, sinh ngày 10/10/1994 và Võ Văn Nam, sinh ngày 14/8/1998. Hiện hai con chung đã thành niên nên Toà không xét.

3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004130 ngày 23/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.

5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.

6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ