- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Hoàng K yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST Ngày: 10-01-2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lý Quốc Cường
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 305/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng K, sinh năm 1999 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 2005 (văng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của Trần Hoàng K trong quá trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Ông Trần Hoàng K và bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chung
sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông Trần Hoàng K yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng N.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Trong ngày cưới cha mẹ ông K có cho vợ chồng 10 chỉ
vàng 24K và 01 bộ vòng có trọng lượng 12 chỉ vàng 18K. Hiện số vàng trên bà N đang quản lý. Khi ly hôn, ông K và bà N tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ông Trần Hoàng K khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị
Hồng N. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, bà Nguyễn Thị Hồng N có nơi cư trú tại Ấp B, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ba Nguyễn Thị Hồng N đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt không có lí do, ông K xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt ông K, bà N theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Ông Trần Hoàng K và bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện
chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc nên ông Trần Hoàng K yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị Hồng N. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà N đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, ông K xác định không còn tình cảm với bà N, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà N. Quá trình thụ lý giải quyết, bà N vắng mặt không có lí do, chứng tỏ bà N không có thiện chí hòa giải đoàn tụ với ông K nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông Trần Hoàng K và bà Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn là phù hợp.
Về con chung: Ông Trần Hoàng K và bà Nguyễn Thị Hồng N xác định
không có con chung nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Tài sản chung: Ông K xác định trong ngày cưới cha mẹ ông K có cho
vợ chồng 10 chỉ vàng 24K và 01 bộ vòng có trọng lượng 12 chỉ vàng 18K. Hiện số vàng trên bà N đang quản lý. Khi ly hôn, ông K và bà N tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu xem xét.
Về nợ chung: Ông Trần Hoàng K xác định vợ chồng không có nợ chung,
quá trình giải quyết vụ án không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét là phù hợp.
Về án phí: Ông Trần Hoàng K phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Hoàng K về việc ly hôn đối với
bà Nguyễn Thị Hồng N.
Về hôn nhân: Ông Trần Hoàng K và bà Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung: Ông K và bà N tự thỏa thuận phân chia, không đặt ra yêu cầu
xem xét.
Nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông Trần Hoàng K phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng. Vào ngày 30 tháng 10 năm 2024, ông K có dự nộp 1.824.000 đồng (một triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0016571 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ ông K nhận lại 1.524.000 đồng (một triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã TL; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |