- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 05/2025/DSST Ngày: 10/01/2025 V/v: T/c HĐ tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc
- Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
- Bà Nguyễn Thị Mai Hồng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Kỳ Quang – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.
Ngày 10 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 620/2024/TLST-DSST ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 932/2024/QĐST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 397/2024/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, P. V, Tp ., tỉnh K.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.
TUQ. Tổng giám đốc Đinh Việt Q – Chức vụ; Giám đốc phòng xử lý nợ.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Khoa H.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: A, đường N, P. A, Q. N, Tp. C.
(Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 11 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Thanh L có đến Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh A mở thẻ tín dụng VISA và JCB, hạn mức tín dụng là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 730/2019/TC/1200-3548 ngày 26/6/2019;
- Mục đích vay: Tiêu dùng.
- Giải ngân ngày: 22/7/2019 và 26/7/2019
- Thời hạn vay: 36 tháng.
- Lãi suất vay là: theo quy định của K1 phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ và được công bố trên website https://kienlongbank.com.
- Hình thức thanh toán: Lãi và gốc trả hàng tháng.
Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Nguyễn Thanh L đã sử dụng hết hạn mức thẻ, đến kỳ thanh toán, ông Nguyễn Thanh L chưa thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng theo đúng hợp đồng. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo đến ông Nguyễn Thanh L, nhưng ông Nguyễn Thanh L vẫn không thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng đã ký.
Tạm tính đến ngày 30/9/2023, ông Nguyễn Thanh L còn nợ Ngân hàng K tiền thẻ VISA là 71.674.604 đồng; thẻ JCB là 60.492.111 đồng. Yêu cầu bị đơn trả số tiền này cho ngân hàng và trả lãi phát sinh từ 01/10/2023 cho đến khi tất nợ.
* Bị đơn ông Nguyễn Thanh L: Vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định.
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn. Xét đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án tiến hành triệu tập đối với ông Nguyễn Thanh L tuy nhiên ông luôn vắng mặt. Do vậy sau khi tiến hành đầy đủ các thủ tục tống đạt theo quy định, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông L là phù hợp với quy định tại các Điều 179 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện:
Xét thấy, giữa Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh A có ký mở thẻ tín dụng VISA và JCB cho ông Nguyễn Thanh L với hạn mức tín dụng là: 50.000.000 đồng theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: 730/2019/TC/1200-3548 ngày 26/6/2019; Mục đích vay: Tiêu dùng. Giải ngân ngày: 22/7/2019 và 26/7/2019. Thời hạn vay: 36 tháng. Lãi suất vay là: theo quy định của K1 phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ và được công bố trên website https://kienlongbank.com. Hình thức thanh toán: Lãi và gốc trả hàng tháng.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Nguyễn Thanh L đã sử dụng hết hạn mức thẻ nhưng chưa thanh toán đầy đủ nợ cho Ngân hàng TMCP K. Tính đến ngày 30/9/2023, ông Nguyễn Thanh L còn nợ Ngân hàng K tiền thẻ VISA là 71.674.604 đồng; thẻ JCB là 60.492.111 đồng. Cần buộc ông L có trách nhiệm thanh toán số nợ này cho Ngân hàng TMCP K. Đồng thời ông L còn phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận kể từ ngày 01/10/2023 cho đến khi tất nợ.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 26, 35, 147, 179, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 91, 94, 95 Luật của các tổ chức tín dụng;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K.
1. Buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh L có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP K số nợ tính đến ngày 30/9/2023, trong đó nợ thẻ VISA là 71.674.604 đồng; nợ thẻ JCB là 60.492.111 đồng. Tổng cộng là 132.166.715 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn bảy trăm mười lăm đồng).
Ông Nguyễn Thanh L còn phải trả lãi suất phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận kể từ ngày 01/10/2023 cho đến khi tất nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Thanh L phải chịu 6.608.000đồng (Sáu triệu sáu trăm lẻ tám ngàn đồng) án phí vụ kiện. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K được nhận lại 3.304.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001454 ngày 11/6/2024.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ. - VKSND TPCT, Q. N . - Các đương sự - THA DS Q. Ninh Kiều. - Lưu hồ sơ Dân sự. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Thị Thanh Trúc |