vanban.org

Bản án 05/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n…

[2]. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG ANA
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/DS-ST
Ngày: 23 - 4 - 2025
V/v Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳ nh Tấ n Sinh.

2. Ông Phạm Thế Chiến.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n” , theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2025 và Quyết đị nh hoã n phiên tò a số 19/2025/QĐST-DS ngà y 08/4/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị O, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số A, đội F, thôn Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Đinh Hoàng H, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: Đ, thôn Q, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Đề u vắ ng mặ t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 01/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn bà Trần Thị O trình bày:

Do có mối quan hệ quen biết với vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H và bà Nguyễn Thị T. Ngày 01/7/2024, bà Trần Thị O có cho vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T vay với số tiền 490.000.000đồng (bốn trăm chín mươi triệu đồng). Việc vay tiền trên được lập thành hợp đồng vay tiền, ông Đinh Hoàng H và bà Nguyễn Thị T ký và ghi rõ họ tên xác nhận vào bên vay tiền.

Theo nội dung thoả thuận tạ i Hợp đồng vay tiền ngày 01/7/2024, vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H và bà Nguyễn Thị T hẹn sau 07 ngày tính từ thời điểm vay, tức ngày 07/07/2024 sẽ trả đầy đủ số tiền vay gốc và lãi cho bà Trần Thị O. Lãi suất các bên thoả thuận: 20% /01 năm.

Tuy nhiên quá thời hạn hẹn trả số tiền cho vay trên nhưng vợ chồ ng ông

Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T vẫn không trả số tiề n nợ gố c 490.000.000 đồ ng và lãi suất thỏa thuận nêu trên cho bà Trần Thị O.

Để đả m bả o quyề n lợ i hợ p phá p cho mì nh , nay bà Trần Thị O khở i kiệ n yêu cầu Tò a á n buộ c vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H và bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Trần Thị O số tiền vay gốc là 490.000.000đồng (bốn trăm chín mươi triệu đồng) và bà O không yêu cầu tính lãi.

* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Đinh Hoàng H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tì nh vắng mặt , ông bà có gử i văn bả n trì nh bà y ý ki ế n như sau :

Vào năm 2010, vợ chồ ng ông bà có mở Đại lý phân bón ở Ngã 3 Q bán phân bón trước cho bà con nông dân rồi đến mùa thu hoạch xong mới thanh toán nên thiế u vố n phả i vay tiề n củ a O như đã khở i kiệ n. Vợ chồ ng ông bà vay lầ n đầ u và o tháng 9/2021, lầ n hai vay có viế t chứ ng từ , còn lần thứ ba vay chỉ ký xác nhận vào trong sổ bà O, từ khi vay vợ chồ ng ông bà chưa trả nợ gố c cho bà O mà chỉ trả đượ c mộ t lầ n tiề n lã i cho bà O vào ngày 19/9/2022. Đế n ngà y 01/7/2024, bà O cùng vợ chồ ng ông bà thỏ a thuậ n chố t tiề n gố c chưa trả cộ ng vớ i tiề n lã i chưa trả thành tiền gốc vay ghi trong Hợp đồng vay tiền ngày 01/7/2024 mà vợ chồng ông bà ký vay với số tiền 490.000.000 đồ ng. Nay bà O khở i kiệ n thì vợ chồ ng ông bà rấ t có thiệ n chí trả nợ số tiề n gố c 490.000.000 đồ ng nà y cho bà O, tuy nhiên vì điề u kiệ n hoà n cả nh kinh tế khó khăn nên vợ chồ ng ông bà xin bà O cho vợ chồ ng ông bà thờ i gian để khắ c phụ c khó khăn trả nợ dầ n cho bà O.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:

- Về tố tụng:

+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đương sự.

+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O, buộc bị đơn vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Trần Thị O số tiề n gốc 490.000.000 đồ ng. Về tiề n lã i nguyên đơn không tí nh lã i suấ t nên không đặ t ra xem xé t.

+ Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:

. Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn cố tì nh vắng mặt không tham gia là m việ c , đố i chấ t, tiế p cậ n công công khai chứ ng cứ , hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa , cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của vợ chồ ng ông H, bà T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cá c đương sự theo thủ tục chung.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Trần Thị O khở i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ

chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà O số tiề n gốc 490.000.000 đồng và không tí nh lã i , theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”.

Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T cư trú tại thôn Q, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền.

. Nội dung:

. Về số tiền các bên giao dịch : Bị đơn thừa nhận có giao kết ký Hợp đồ ng vay tiề n củ a bà Trần Thị O ngày 01/7/2024, theo nộ i dung củ a Hợ p đồ ng vay tiề n xá c đị nh vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T đã vay bà Trần Thị O số tiề n 490.000.000 đồ ng, thờ i hạ n vay 07 ngày và lãi suất 20%/năm. Như vậ y, vợ chồ ng vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T vay tiề n củ a bà Trần Thị O là có thật.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O:

Quá trình giải quyết vụ án bà Trần Thị O chỉ yêu cầu vợ chồng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà O số tiền gốc là 490.000.000 đồng và để chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn bà Trần Thị O đã cung cấp cho Tòa án Hợ p đồ ng vay tiề n ngà y 01/7/2024 có chữ ký của bên nhận vay tiền và nội dung xá c đị nh vợ chồ ng ông

H, bà thơm vay bà Trần Thị O vớ i số tiề n 490.000.000 đồ ng.

Xét ý kiến bị đơn ông H, bà T cho rằ ng do hoà n cả nh kinh tế khó khăn nên xin đượ c trả dầ n tiề n gố c cho bà O. Tuy nhiên nguyên đơn bà O không đồ ng ý cho trả dần, vì bà cho rằng đã tạo điề u kiệ n cho bị đơn và không tí nh lã i suấ t , đề nghị Tòa án buộc vợ chồng ông H, bà T trả 01 lầ n theo quy đị nh phá p luậ t cho nên không có cơ sở chấ p nhậ n ý kiế n nà y củ a ông H, bà T.

Như vậy, việc ký vay tiền của bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự cho nên giao dịch vay tiền trong Hợ p đồ ng vay tiề n ngà y 01/7/2024 mà bà O cho vợ chồ ng ông H, bà T vay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật, đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự; việc vợ chồ ng ông H, bà T không trả nợ cho bà O như đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Do đó, căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O, buộc bị đơn vợ chồ ng ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Trần Thị O số tiền 490.000.000 đồng nợ gốc là có căn cứ.

Về lã i suấ t do nguy ên đơn bà Trần Thị O không yêu cầ u tí nh lã i nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t.

. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O được chấp nhận nên nguyên đơn bà O không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m.

Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nhưng không có đơn xin miễn án phí nên vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 23.600.000 đồ ng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điề u 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[2]. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị O.

- Buộc bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Trần Thị O số tiền là: 490.000.000 đồng (bố n trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3]. Về án phí:

- Nguyên đơn bà Trần Thị O không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m có giá ngạch.

- Bị đơn ông Đinh Hoàng H, bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 23.600.000 đồng.

Nguyên đơn có mặ t tạ i phiên tò a có quyền kháng c áo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo luật định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ