vanban.org

Bản án 05/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: 1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành dân sự thi hành toàn bộ số tiền trên, nếu chưa thi hành án , hàng tháng ông Đ còn phải chịu thêm khoản tiền lãi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Xử: 1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
STÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2025/ DS - ST
Ngày: 21/7/2025
V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Lường Thị Huyền

2.Ông Lê Xuân Thư

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dân - Thư ký Tòa án ND khu vực 4 - Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa:

Bà Hoàng Thị Hoa, KSV

Ngày 21 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Thanh Hóa ( cơ sở 2) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 15/2025/TLST- DS, ngày 31 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp Hợp đồng Mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2025/QĐXXST- DS, ngày 30 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Tùng Dương

Địa chỉ: thôn 1 L, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Văn S, sinh năm 1971. Chức vụ: giám đốc.

Địa chỉ: thôn 1 L, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền:

Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1973. Có đơn xin vắng mặt

Địa chỉ: thôn 1 L, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964. Vắng mặt

Địa chỉ: phố Ph, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 04/4/2025, bản tự khai ngày 28/4/2025, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Hoàng Thị H trình bày:

Công ty TNHH Tùng Dương kinh doanh gỗ từ năm 2021, ông Nguyễn Văn Đ làm nghề mộc có mua gỗ của Công ty Tùng Dương, quá trình mua gỗ ông Đ có thanh toán được một phần cho Công ty TNHH Tùng Dương và có nợ lại số tiền 69.590.000đồng( có giấy xác nhận công nợ ngày 30/10/2023). Công ty TNHH Tùng Dương yêu cầu ông Đ trả nợ rất nhiều lần nhưng đến nay ông Đ vẫn không trả được số tiền nợ trên cho Công ty TNHH Tùng Dương.

Nay Công ty TNHH Tùng Dương yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ phải trả số tiền nợ 69.590.000 đồng( Sáu mươi chín triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng).

Về lãi xuất: Công ty TNHH Tùng Dương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ: Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã giao thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho ông Đ.

Theo biên bản ghi lời khai của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày:

Ngày 30/10/2023 tôi có nợ của Công ty TNHH Tùng Dương số tiền 69.590.000đồng về việc mua gỗ của Công ty Tùng Dương, chữ ký trong giấy xác nhận công nợ ngày 30/10/2023 tôi thừa nhận là chữ ký của tôi. Phương án trả: Tôi đề nghị được trả nợ dần. Về lãi xuất: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký trong quá trình giải quyết vụ án đúng quy định của pháp luật.

+ Về thời hạn giải quyết vụ án: Đúng thời hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho Công Ty TNHH Tùng Dương số tiền còn nợ mua gỗ là: 69.590.000đồng( sáu mươi chín triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng) của giấy xác nhận nợ ngày 30/10/2023.

+ Về án phí: Do yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nhưng ông Đ là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1]Về thủ tục tố tụng: [1.1] Về thủ tục tố tụng: Công ty TNHH Tùng Dương khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ phải trả nợ tiền mua gỗ. Căn cứ vào quy định tại Điều 68 BLTTDS xác định Công ty TNHH Tùng Dương là nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Đ là bị đơn. [1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Văn Đ có địa chỉ tại phố Phú Vinh Nam, xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, căn cứ vào Điều 26, Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Tùng Dương thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. [1.3] Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ và Công ty TNHH Tùng Dương có thừa nhận việc mua bán gỗ của các bên. Qúa trình mua ông Đ có nợ lại 69.590.000đồng chưa thanh toán tiền mua gỗ. Do đó xác định đây là quan hệ tranh chấp Hợp đồng Mua bán tài sản theo quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự. Về sự vắng mặt của bị đơn: Tại phiên tòa ngày 15/7/2025 Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Văn Đ nhưng ông vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227; Điều 233; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự nên đã hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn Đ, mặc dù đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vẫn cố tình vắng mặt, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là phù hợp với quy định tại điểm a,b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung tranh chấp:

. Về quan hệ mua bán giữa Công ty TNHH Tùng Dương và ông Nguyễn Văn Đ. Về số tiền nợ: Công ty TNHH Tùng Dương, ông Nguyễn Văn Đ đều xác định. Ông Đ có nợ mua gỗ của Công ty TNHH Tùng Dương số tiền nợ của giấy xác nhận ngày 30/10/2023, được hai bên ký kết. Quá trình giải quyết vụ án ông Đ thừa nhận giấy nợ ngày 30/10/2023 số tiền còn nợ của Công ty TNHH Tùng Dương 69.590.000đồng( sáu mươi chín triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng). Xét yêu cầu của Công ty TNHH Tùng Dương cho rằng: Do tin tưởng nhau nên Công ty TNHH Tùng Dương cho ông Nguyễn Văn Đ nợ tiền gỗ. Giấy xác nhận nợ ngày 30/10/2023 và số tiền 69.590.000đồng( sáu mươi chín triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng), đã nhiều lần Công ty TNHH Tùng Dương yêu cầu ông trả nợ nhưng ông không trả. Ông Đ thừa nhận số tiền nợ trên, ông sẽ có trách nhiệm trả số tiền còn nợ lại cho Công ty TNHH Tùng Dương. Do ông Nguyễn Văn Đ đề nghị được trả dần. Nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương không chấp nhận phương án trả dần mà đề nghị ông Đ phải trả toàn bộ số tiền còn nợ trên. Do đó, không có căn cứ để chấp nhận phương án trả nợ dần của ông Nguyễn Văn Đ. Về lãi suất: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [3].Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nhưng ông Đ thuộc diện người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147, Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 266; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 116, 117, 119, 357, 430, 434, 440, 464; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ khoản điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử: 1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương. 2. Buộc ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho Công ty TNHH Tùng Dương số tiền là: 69.590.000đồng( sáu mươi chín triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng) của giấy xác nhận nợ ngày 30/10/2023.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành dân sự thi hành toàn bộ số tiền trên, nếu chưa thi hành án , hàng tháng ông Đ còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền phải thi hành, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ thuộc diện người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH Tùng Dương là 1.740.000 đồng( Một triệu, bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000390 ngày 18/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa). Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nguyên đơn Công ty TNHH Tùng Dương, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ