- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lam - Khanh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thanh L về việc xin ly hôn với anh Lê Tuấn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST Ngày 18 tháng 01 năm 2024 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Bà Trương Ánh Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 18 tháng 01 năm 2024, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 651/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 333/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh L, sinh năm 1972 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Số , đường Lý B, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
* Bị đơn: Anh Lê Tuấn Khanh; sinh năm 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Số , đường Lý B, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Nguyễn Thanh L trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L sống chung với anh Lê Tuấn Kh và có đăng ký kết hôn ngày 18/10/2010, tại Ủy ban nhân dân phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc, đến khoảng 05 năm sau, quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân chính do anh Kh thường hay đi nhậu, không chăm lo kinh tế cho gia đình. Hiện vợ, chồng không sống chung từ 02 tháng nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị L xin ly hôn với anh Lê Tuấn Kh.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L khai không có nợ ai và không ai nợ lại.
* Anh Lê Tuấn Kh:
Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Lê Tuấn Kh không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa xét xử. Tòa án căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung các đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.
[3] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh L sống chung với anh Lê Tuấn Kh có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị L tại phiên tòa do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị xác định cũng không còn tình cảm với anh Kh. Nếu Toà án không chấp nhận yêu cầu của chị L, thì chị cũng không về chung sống với anh Kh, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Đồng thời, anh Kh không đến Tòa án trình bày ý kiến về việc ly hôn của chị L cho thấy anh Kh không có thiện chí hàn gắn vợ, chồng. Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của chị Nguyễn Thanh L về việc xin ly hôn với anh Lê Tuấn Kh.
[4] Về con chung: Không có.
[5]Về tài sản chung: Chị L khai không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về nợ: Chị L khai không có.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 28, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thanh L về việc xin ly hôn với anh Lê Tuấn Kh.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về nợ chung: Không có.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thanh L phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 09/11/2023, chị Nguyễn Thanh L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0007577 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.
Chị Nguyễn Thanh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Lê Tuấn Kh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ; - UBND phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Lưu Toà án Tp Cà Mau. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thắm |