vanban.org

Bản án 05/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Minh T về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với anh Lâm Hoài H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Minh T được ly hôn với anh Lâm Hoài H. Về con chung: Giao cháu Lâm Gia H, sinh ngày 10/7/2007, Lâm Thuận T, sinh ngày 26/4/2011 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm thời anh Lâm Hoài H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T yêu cầu ly hôn với anh H, con chung không cấp dưỡng, tài sản chung nợ chung không có."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Minh T về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với anh Lâm Hoài H.
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29/01/2024
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thu Phượng.

Ông Đặng Quang Hoạch.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Cao Văn Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1142/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/11/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/01/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số /2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Minh T, sinh năm: 1989.

HKTT: Số 139 ấp H, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Lâm Hoài H, sinh năm: 1983.

HKTT và cư trú: Số 20/4 ấp N, xã T, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Minh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh H tự nguyện tìm hiểu, tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Trảng Bom vào năm 18/3/2008. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nH 05 năm trở lại đây thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh H không chăm lo gia đình, không phụ tiền cho chị nuôi con, ngoài ra anh H còn cờ bạc chị phải đi trả nợ thay, cách đây 05 năm chị có nộp đơn khởi kiện ly hôn và đã rút đơn để hàn gắn, nhưng anh H vẫn không thay đổi, vợ chồng cũng sống riêng từ đó, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.

Về con chung: Có hai con chung là cháu Lâm Gia H, sinh ngày 10/7/2007, Lâm Thuận T, sinh ngày 26/4/2011. Ly hôn, chị yêu cầu được nuôi hai con chung và tạm thời không yêu cầu anh H cấp dưỡng.

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì bận công việc nên chị xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

- Bị đơn anh Lâm Hoài H vắng mặt nên không có trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thủ tục hòa giải, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị cho chị được ly hôn với anh H. Về con chung: Giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung đương sự trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Chị T phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Chị Lê Thị Minh T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Lâm Hoài H, sinh năm: 1983, HKTT và cư trú: Số 20/4, ấp N, xã T, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.

Về thủ tục tố tụng:

Chị T nộp đơn đúng trình tự thủ tục nên được thụ lý, giải quyết.

Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nH vẫn vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.

Về yêu cầu khởi kiện:

3.1 - Về quan hệ hôn nhân:

Chị T và anh H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn, được UBND xã T, huyện Trảng Bom cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25 ngày 18/3/2008 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án, chị T kiên quyết yêu cầu được ly hôn với anh H, hiện nay vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, hôn nhân không hạnh phúc và đã sống riêng được khoảng 05 năm, đồng thời quá trình giải quyết vụ án đã nhiều lần triệu tập anh H để làm việc, hòa giải, hàn gắn nH anh H vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ. Từ những căn cứ trên, xét mâu thuẫn giữa anh H với chị T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu ly hôn với anh H là có cơ sở chấp nhận và phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3.2 - Về con chung: Có 02 con chung là Lâm Gia H, sinh ngày 10/7/2007, Lâm Thuận T, sinh ngày 26/4/2011. Trường hợp ly hôn, chị T có yêu cầu được nuôi hai cháu và không yêu cầu anh H cấp dưỡng, hiện nay chị T cũng có công việc ổn định và các cháu có nguyện vọng được sống cùng chị, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T.

3.3 - Tài sản chung, nợ chung: Đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 147, 220, 228, 264 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Minh T về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với anh Lâm Hoài H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Minh T được ly hôn với anh Lâm Hoài H.

2. Về con chung: Giao cháu Lâm Gia H, sinh ngày 10/7/2007, Lâm Thuận T, sinh ngày 26/4/2011 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm thời anh Lâm Hoài H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lâm Hoài H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Lê Thị Minh T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nH trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007875 ngày 28/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Chị Lê Thị Minh T đã nộp đủ án phí.

5. Chị Lê Thị Minh T, anh Lâm Hoài H có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ