vanban.org

Bản án 05/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà T ng Thị X. Bà X được ly hôn với bị đơn ông Quàng Văn B.

Về con chung: Cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001 đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Bà T ng Thị X và ông Quàng Văn B không đề nghị T a án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị Xiên và Quàng Văn Bính"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà T ng Thị X. Bà X được ly hôn với bị đơn ông Quàng Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 20-02-2024
V/v: Tranh ch p ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lường Văn Dũng và bà Nguyễn Thị Hường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Sùng A Tình - Thư k T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đi n Biên Đông, t nh Đi n Biên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái- iểm sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại Trụ s T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Tòng Thị X, sinh năm: 1974;

HKTT: Bản A, xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên.

Chỗ hi n nay: Bản Đội 2, xã T, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Có mặt).

2. Bị đơn: Ông Quàng Văn B, sinh năm: 1974;

Nơi cư trú: Bản A, xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* T i đơn khởi ki n ngày 12/11/2023, bản tự khai ngày 05/12/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Tòng Thị X trình bày:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà T ng Thị X và ông Quàng Văn B lấy nhau theo phong tục tập quán vào năm 2000, có đăng k kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên ngày 04/11/2015. Bà X và ông B chung sống và kết hôn hoàn toàn tự nguy n. Sau khi kết hôn bà X và ông B chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến đầu năm 2019 cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều m u thuẫn do bất đồng quan điểm và đã sống ly th n từ năm 2019 cho đến nay. Hi n bà X xác định không còn tình cảm với ông B nữa. Do vậy, bà làm đơn kh i ki n đề nghị T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Quàng Văn B.

2. Về con chung, con riêng: Bà X và ông B có 01 con chung là Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001. Cháu H đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu T a án giải quyết.

3. Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương bà X không yêu cầu T a án giải quyết.

* T i biên bản lấy lời khai ngày 09/01/2024 ông Quàng Văn B gửi cho Tòa án trình bày:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Quàng Văn B và bà T ng Thị X tự nguy n đăng k kết hôn vào ngày 04/11/2015 tại Ủy ban nh n d n xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Đến năm 2019 cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều m u thuẫn nên đã sống ly th n từ đó đến nay. Hi n bà X kh i ki n yêu cầu T a án giải quyết ly hôn thì ông Quàng Văn B không đồng .

2. Về con chung, con riêng: Ông B và bà X có 01 con chung là cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001. Cháu H đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu T a án giải quyết.

3. Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương ông B không yêu cầu T a án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l các thủ tục cho ông Quàng Văn B theo quy định của pháp luật nhưng ông B luôn vắng mặt không có lý do.

* Người có quyền và lợi ích được bảo v : Cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001. Hi n cháu H đã thành niên và có khả năng lao động để nuôi sống bản th n nên không cần người nuôi dưỡng và cấp dưỡng nữa.

Tại phiên tòa: Bà T ng Thị X vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, đề nghị T a án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Quàng Văn B và không yêu cầu T a án giải quyết về tài sản như nội dung đơn kh i ki n và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bà đã trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư k , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án đều tu n thủ các quy định của Bộ luật tố tụng D n sự. Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà T ng Thị X, bà X được ly hôn ông Quàng Văn B. Đối với cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001 đã thành niên và có khả năng lao động nên không cần người nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà T ng Thị X.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn kh i ki n về vi c xin ly hôn của bà T ng Thị X đối với ông Quàng Văn B và các tài li u, chứng cứ kèm theo của nguyên đơn bà T ng Thị X, T a án xác định đ y là vụ án: “Tranh chấp ly hôn”.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có đăng k thường trú tại bản A, xã P, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.

. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: T a án nh n d n huy n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/01/2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 05/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2024 cho ông Quàng Văn B. Nhưng ông B không đến phiên tòa và không có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 235 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

. Về điều luật áp dụng: Bà X và ông B lấy nhau và đi đăng k kết hôn tự nguy n vào ngày 04/11/2015 tại Ủy ban nh n d n xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. T a án sẽ áp dụng các quy định của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014 để giải quyết.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà X và ông B lấy nhau và đi đăng k kết hôn tự nguy n vào ngày 04/11/2015 tại Ủy ban nh n d n xã P, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn là hoàn toàn tự nguy n các bên kết hôn khi đã đủ điều ki n kết hôn. Do vậy, quan h hôn nh n giữa bà X và ông B là hợp pháp. Hi n tại bà X không c n tình cảm với ông B. Nguyên nh n m u thuẫn giữa bà X và ông B là do bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hi n bà X và ông B đang sống ly th n, nội dung này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Hi n bà X thấy không còn tình cảm với ông B, mục đích hôn nhân không đạt được. Như vậy, có đủ cơ s kh ng định vi c bà X cho r ng hai vợ chồng không c n hạnh phúc, bà X không c n tình cảm với ông B là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định bà X và ông B đã sống ly th n, không cùng chung sống với nhau nữa. Do đó, đã làm cho hôn nh n l m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà X, giải quyết cho bà T ng Thị X ly hôn với ông Quàng Văn B.

. Về con chung, con riêng: Bà X và ông B có 01 con chung là cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001. Hi n cháu H đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Bà T ng Thị X và ông Quàng Văn B không đề nghị T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Án phí: Quá trình giải quyết vụ án bà T ng Thị X có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên t a bà tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho bà, b i vì, bản th n và gia đình bà là người d n tộc Thái đang cư trú tại xã có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì vậy, cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩm cho bà T ng Thị X là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 69 Luật Hôn nh n gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 235, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà T ng Thị X. Bà X được ly hôn với bị đơn ông Quàng Văn B.

2. Về con chung: Cháu Quàng Thị H, sinh ngày 15/8/2001 đã thành niên và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, di n tích ruộng nương: Bà T ng Thị X và ông Quàng Văn B không đề nghị T a án giải quyết.

4. Về án phí: Bà T ng Thị X được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo:

Bà T ng Thị X được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 20/02/2024). Bị đơn ông Quàng Văn B vắng mặt tại phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ