- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị Ly N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự Chấp nhận đơn xin rút lại đơn yêu cầu khởi kiện độc lập; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH _________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-01-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, nợ chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH
-Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp H Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lữ Khắc Hội
Bà Thi Thị Thanh Trúc
-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn TRường, Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, nợ chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 222/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Ly N, sinh năm 1990 (vắng mặt có ly do)
- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1984 (vắng mặt không có lý do)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lâp: Bà Trương Thị H (Lưu Thị H), sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: ấp Hòa Lạc A, xã Lương Hòa A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Trương Thị Ly N là nguyên đơn trình bày: Năm 2011 bà với ông Trần Minh H kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lương Hòa A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Quá trình chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn gia đình không hàn gắn được, nên bà bỏ về nhà cha, mẹ ruột sinh sống đến Ny hơn 04 năm.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2011.
Về tài sản chung: Bà Trương Thị Ly N với ông Trần Minh H tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Nợ bà Trương Thị H (Lưu Thị H) 30.000.0000 đồng tiền hụi.
Ny bà Trương Thị Ly N yêu cầu xin ly hôn với ông Trần Minh H, yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu chia đôi số nợ chung.
Bà Trương Thị H là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trình bày: Bà có tham gia chơi hụi giùm cho vợ cH Trương Thị Ly N, Trần Minh H một phần hụi, loại hụi 30.000.000 đồng, sau khi hốt hụi vợ cH ông Trương Minh H, bà Trương Thị Ly N không đóng lại hụi chết, bà mới bỏ tiền ra đóng hụi chết thay ông H, bà N cho đầu thảo. Ny bà Trương Thị H yêu cầu bà Trương Thị Ly N và ông Trần Minh H phải có trách nhiệm trả tiền hụi cho bà 30.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Quan điểm của Kiểm sát viên về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa: Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, hòa giải, cấp tống đạt văn bản tố tụng và thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Đối với các đương sự; nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật. Đối với bị đơn không chấp hành đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án: Nhận thấy sau khi kết hôn về chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn gia đình, do ông H không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con, tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng kéo dài không hàn gắn được. Hiện tại hai người phải sống ly thân với nhau đã hơn 04 năm.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà Trương Thị ly N xin rút lại yêu cầu khởi kiện chia nợ chung
Ngày 09/01/2024 bà Trương Thị H (Lưu Thị H) làm đơn xin rút lại đơn khởi kiện yêu cầu độc lập ngày 19/12/2023 về tiền hụi, từ những phân tích trên. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản Điều 147 Điều 227, Điều 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Thị Ly N.
Chấp nhận yêu cầu xin rút lại yêu cầu chia nợ chung của bà Ly N và đơn xin rút lại đơn yêu cầu độc lập của bà Trương Thị H (Lưu Thị H).
Về con chung: Giao cho bà Trương Thị Ly N tiếp tục nuôi con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2011, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn ông Thạch Thi được quyền tới thăm, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thận.
Về nợ chung: Bà Trương Thị Ly N, ông Trần Minh Huê và bà Trương Thị H tự thỏa thuận.
Bà Trương Thị Ly N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng: Nguyên đơn vắng mặt có lý do, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt không rõ lý do; căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử.
Về quan hệ tranh chấp: Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con; nợ chung; Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Nhận thấy, do có tìm hiểu quen biết trước và được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên, bà Trương Thị Ly N với ông Trần Minh H quyết định xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa hôm Ny bà Trương Thị Ly N vẫn giữ nguyên yêu cầu, không có thay đổi bổ sung sửa chữa gì thêm.
Ngày 09/01/2024 bà Trương Thị H (Lưu Thị H) làm đơn xin rút lại đơn khởi kiện yêu cầu độc lập ngày 19/12/2023 về tiền hụi, lý do bà với bà Trương Thị Ly N và ông Trần Minh H đã thỏa thuận xong.
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai tại tòa bà Trương Thị Ly N khai, sau khi kết hôn về chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn gia đình không hàn gắn được, nguyên nhân do ông Trần Minh H không lo làm ăn phụ giúp gia đình, không quan tâm vợ con, vợ cH thường xuyên cãi vã với nhau, mặc dù bà Trương Thị Ly N đã nhiều lần tạo điều kiện để hàn gắn gia đình nhưng ông Trần Minh H vẫn không thay đổi từ đó mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không hàn gắn được nên bà đã ly thân với ông H về nhà cha, mẹ ruột sinh sống đến Ny hơn 04 năm.
Đối với ông Trần Minh H là bị đơn trong vụ án, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông H cố tình vắng mặt không rõ lý do.
Xét thấy trong quá trình chung sống mâu thuẫn gia đình giữa bà Trương Thị Ly N với ông Trần Minh H ngày càng trầm trọng, không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ các Điều 53, 58 Luật hôn nhân và gia đình.
Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị Ly N.
Căn cứ điềm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
Chấp nhận đơn xin rút lại đơn yêu cầu khởi kiện độc lập của bà Trương Thị H (Lưu Thị H) và yêu cầu xin rút lại yêu cầu chia tài sản chung của bà Trương Thị Ly N.
Về con chung: Giao cho bà Trương Thị Ly N tiếp tục nuôi người con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2011, ông Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông Trần Minh H được quyền tới thăm, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Bà Trương Thị Ly N với ông Trần Minh H tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Bà Trương Thị H (Lưu Thị H) bà Trương Thị Ly N và ông Trần Minh H tự thỏa thuận.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Trương Thị Ly N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0018932, ngày 16/10/2023. Hoàn trả cho bà Trương Thị H (LưuThị H) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019029 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Bởi các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Điều 35, Điều 39.
Áp dụng các Điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn của bà Trương Thị Ly N.
Tuyên xử: Cho bà Trương Thị Ly N ly hôn với ông Trần Minh H.
Về con chung: Giao cho bà Trương Thị Ly N tiếp tục nuôi người con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2011, ông Trần Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông Trần Minh H được quyền tới thăm, chăm sóc giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Bà Trương Thị Ly N với ông Trần Minh H tự thỏa thuận.
Chấp nhận yêu cầu xin rút lại đơn khởi kiện yêu cầu độc lập của bà Trương Thị H (Lưu Thị H).
Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện độc lập về tiền hụi của bà Trương Thị H (Lưu Thị H).
Về nợ chung: Bà Trương Thị H (Lưu Thị H) và bà Trương Thị Ly N, ông Trân Minh H tự thỏa thuận.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Trương Thị Ly N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vao số tiền tạm ưng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0018932, ngày 16/10/2023. Hoàn trả cho bà Trương Thị H (LưuThị H) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019029 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Án sơ thẩm xét xử công khai, báo cho các đương sự biết, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú, để xin Tòa án cấp trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Châu Thành; -THADS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu.
Diệp H Tân
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Inh
Đỗ Văn Chúc
Diệp H Tân
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Châu Thành; -THADS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu.
Diệp H Tân
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Inh
Đỗ Văn Chúc
Diệp H Tân
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Châu Thành; -THADS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã nơi ĐKKH; -Các đương sự; -Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA Huỳnh Ngọc Song Trần Thị Sang | Diệp H Tân THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN Diệp H Tân |