- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2024/DS-ST Ngày 22/5/2024 “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Bình.
Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Dung và ông Lê Đình Quang.
Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên
tòa: Bà Y HLam - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 06/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2024/QĐXXST-DS ngày 04/4/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2024/QĐST-DS ngày 24/4/2024, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Phương Văn Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn 3, xã T, thị
xã A, tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên tòa.
2/ Bị đơn: Ông Tô Thanh H, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thu Ho, sinh
năm 1995; Địa chỉ: thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/8/2023 và bản tự khai ngày 06/10/2023 ông
Phương Văn Q trình bày: Vào ngày 21/7/2023, ông H và bà Ho mượn ông Q số tiền là 15.000.000đồng và hẹn đến ngày 30/7/2023 sẽ trả toàn bộ số tiền trên cho ông H. Hết thời hạn ông Q đã đòi nhiều lần nhưng ông H và bà Ho không trả số nợ trên. Nay ông Q đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai giải quyết buộc ông H và bà Ho phải trả toàn bộ số tiền là 15.000.000đồng.
Tại bản tự khai ngày 22/11/2023, bị đơn bà Nguyễn Thị Thu Ho trình bày: Bà
Ho có vay ông Q số tiền 10.000.000đồng, sau đó đã trả lãi được 6.000.000đồng, sau đó vợ cHo ông Q cho người đến nhà uy hiếp buộc ông H viết giấy nợ 15.000.000đồng. Nay vì điều kiện khó khăn bà Ho đề nghị mỗi tháng trả 2.000.000đồng
Các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn đã giao nộp cho Tòa án để chứng minh
cho yêu cầu khởi kiện gồm: 01 Căn cước công dân mang tên Tô Thanh H và 01 CCCD mang tên Phương Văn Q; 01 giấy mượn tiền đề ngày 21/7/2023 và 01 bản tự khai của ông Q ngày 06/10/2023.
Các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp: 01 bản tự khai của bà Nguyễn Thị
Thu Ho ngày 22/11/2023 và 01 đơn khởi kiện ngày 31/10/2023.
Các tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập, xác minh: Biên bản xác minh ngày
28/3/2024 và Biên bản xác minh ngày 23/4/2024.
Trong quá trình giải quyết vụ án đã tiến hành hòa giải để các bên đương sự
thống nhất những nội dung cần giải quyết trong vụ án, ông H và bà Ho không tham gia tố tụng nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa
và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Phương Văn Q có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân
huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai giải quyết buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải trả toàn bộ khoản tiền nợ vay. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho ông H và bà Ho, nhưng ông H
và bà Ho không đến Tòa án để tham gia tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Tòa án tiến hành theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
[2] Xét về nội dung vụ án: Qua lời khai của nguyên đơn ông Q tại phiên tòa
cùng các tài liệu, chứng cứ do ông Q cung cấp đã có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử kết luận: Ông H và bà Ho có mượn ông Q số tiền là 15.000.000đồng. Đến ngày 21/7/2023, bà Ho và ông H có viết cho ông Q một giấy mượn tiền và hẹn đến ngày 30/7/2023 sẽ trả toàn bộ số tiền và có cả chữ ký của người mượn tiền là ông H và bà Ho. Đến nay ông H và bà Ho không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh là đã trả cho ông Q số tiền là 6.000.000đồng, nên chưa thể hiện được việc đã thực hiện một phần nghĩa vụ trả nợ như bà Ho đã trình bày, đồng thời chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Q, nên ông Q đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai giải quyết buộc ông H và bà Ho phải trả toàn bộ số tiền là 15.000.000đồng là hoàn toàn có căn cứ.
Xét về giao dịch giữa các bên là giao dịch vay tiền, có ghi rõ số tiền vay, có
chữ ký của người vay tiền, có thỏa thuận thời hạn trả nợ, sự thỏa thuận giữa các bên không trái quy định pháp luật nên được xem là giao dịch hợp pháp. Ông Q đã đòi nợ nhiều lần nhưng ông H và bà Ho không trả nợ là vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng. Do đó, ông Q khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông H và bà Ho phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc theo quy định tại Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật.
Ông Q không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét
Từ những nhận định trên đủ cơ sở để buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị
Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phương Văn Q toàn bộ số tiền nợ vay là 15.000.000đồng.
[3] Về án phí: Ông Phương Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới chịu án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều
227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phương Văn Q.
Buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Phương Văn Q toàn bộ số tiền nợ gốc là 15.000.000đồng (mười lăm triệu đồng)
[2] Về án phí: Ông Phương Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Q số tiền tạm ứng án phí là 375.000đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004083 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới
nộp 750.000đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
[3] Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[4] Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[5] Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án là ngày 22/5/2024. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Gia Lai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(Đã ký)
Lê Ngọc Bình THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Dung Lê Đình Quang
Lê Ngọc Bình TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐAK PƠ - TỈNH GIA LAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MËt
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ … phút ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại phòng nghị án Tòa án
nhân dân huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Với Hội đồng xét xử sở thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Bình
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Đình Quang.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Dung.
Tiến hành thảo luận vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 06/10/2023
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phương Văn Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn 3, xã Thành
An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Tô Thanh H, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thu Ho, sinh năm
1995; Địa chỉ: thôn An Phú, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1/ Về quan hệ pháp luật:
Đây là quan hệ pháp luật dân sự về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phương Văn Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn 3, xã Thành
An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Tô Thanh H, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thu Ho, sinh năm
1995; Địa chỉ: thôn An Phú, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Kết quả biểu quyết 03/03 thành viên Hội đồng xét xử tán thành - Tỷ lệ 100%.
2/ Về điều luật áp dụng:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 ; Điều 147; Điều
227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết 03/03 thành viên Hội đồng xét xử tán thành - Tỷ lệ 100%.
3/ Quyết định của Hội đồng xét xử:
Xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phương Văn Q.
Buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Phương Văn Q toàn bộ số tiền nợ gốc là 15.000.000đồng (mười lăm triệu đồng)
Về án phí: Ông Phương Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn
trả lại cho ông Q số tiền tạm ứng án phí là 375.000đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004083 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, Gia Lai.
Buộc ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho phải có nghĩa vụ liên đới
nộp 750.000đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Kết quả biểu quyết 03/03 thành viên Hội đồng xét xử tán thành - Tỷ lệ 100%.
4/ Những vấn đề khác cần giải quyết trong vụ án:
Tuyên quyền kháng cáo của các bên đương sự
Tuyên quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thi hành án
Kết quả biểu quyết 03/03 thành viên Hội đồng xét xử tán thành - Tỷ lệ 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 40 phút, ngày 04 tháng 01 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Dung Lê Đình Quang
Lê Ngọc Bình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐAK PƠ - TỈNH GIA LAI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MẬT
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Vào hồi 08 giờ 20 phút ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại phòng nghị án Tòa án
nhân dân huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Với Hội đồng xét xử sở thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Bình
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Thế.
2. Bà Nguyễn Thị Kim Dung.
Tiến hành thảo luận vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 06/10/2023
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phương Văn Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn 3, xã Thành
An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Tô Thanh H, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thu Ho, sinh năm
1995; Địa chỉ: thôn An Phú, xã Phú An, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Xét thấy bị đơn ông Tô Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu Ho đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất. Để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên đương sự cần phải hoãn phiên tòa để triệu tập ông H và bà Ho hợp lệ lần thứ 2 tham gia tố tụng tại phiên tòa bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình.
Phiên tòa mở lại vào lúc 08 giờ 00 ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại Hội trường
Tòa án nhân dân huyện Đak pơ, tỉnh Gia Lai.
Kết quả biểu quyết 03/03 thành viên Hội đồng xét xử tán thành - Tỷ lệ
100%.
Thảo luận kết thúc vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 24 tháng 4 năm 2023.
Biên bản thảo luận đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét
xử THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nguyễn Thị Kim Dung Đỗ Văn Thế | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Bình |