vanban.org

Bản án 05/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th có nghĩa vụ liên đới (mỗi ngƣời 50%) phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk các khoản nợ nhƣ sau:

Nợ gốc còn phải trả 34.981.764 đ (ba mƣơi bốn triệu, chín trăm tám mƣơi mốt nghìn, bảy trăm sáu mƣơi bốn đồng) Nợ lãi còn phải trả tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 22.265.723đ (hai mƣơi hai triệu, hai trăm sáu mƣơi lăm nghìn,bảy trăm hai mƣơi ba đồng).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th có nghĩa vụ liên đới (mỗi ngƣời 50%) phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk các khoản nợ nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BUÔN ĐÔN
TỈNH ĐẮKLẮK
Bản án số: 05/2024/DSST
Ngày: 29/3/2024.
V/v: “Tranh chấp HĐ vay tài sản”
NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Sỹ Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Phƣợng

2. Ông Nguyễn Lam Điền.

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thủy – Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Buôn Đôn tham gia phiên tòa: Ông Phan Nhƣ Khánh, Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Buôn Đôn mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2024/QĐST-DS ngày 11/01/2024 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Phƣờng Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

- Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đình Kh – Chức vụ: Phó tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Th: Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh Đắk Lắk

- Ngƣời đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khắc D –Chuyên viên xử lý nợ địa bàn miền trung. Địa chỉ: 35-37 , phƣờng Th, TP. B, tỉnh Đắk Lắk (có mặt).

- Bị đơn: + Ông Nông Trung T , sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 16, xã , huyện B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt)

+ Bà Tẩn Thị Th, sinh năm 1994 Địa chỉ: tổ dân phố 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Cao Bằng (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/10/2023 của Ngân hàng TMCP Đ. Cũng như tại bản tự khai và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền ông Nguyễn Khắc D trình bày:

Ngày 24/7/2019, vợ chồng ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th vay Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Đắk Lắk số tiền là 50.000.000đồng (năm mƣơi triệu đồng), mục đích vay vốn chăm sóc cà phê, lãi suất vay 12,7 %/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và nhận nợ. Thời hạn vay là 36 tháng, ngày trả nợ cuối cùng là 24/7/2022 ( theo hợp đồng tín dụng số N4851/12/2019/HĐTD-BĐ ngày 24/7/2019.

Vợ chồng ông T, bà Th thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 275, tờ bản đồ số 8, diện tích 314 m2 địa chỉ thửa đất tại thôn 16, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lăk theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 002257 do Ủy ban nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk cấp cho ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th vào ngày 20/9/2012 (Hợp đồng thế chấp tài sản số N1336/2016/HĐTC-BĐ, ngày 01/7/2016)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng vợ chồng ông T, bà Th đã trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk đƣợc tổng số tiền là 21.853.857đồng (trong đó nợ gốc 15.018.236 đồng, nợ lãi 6.835.621đồng).

Nay số nợ gốc còn lại 34.981.764 đồng của ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th đã chuyển qua nợ quá hạn từ ngày 25/7/2022, mặt dù Ngân hàng đã thƣờng xuyên đôn đốc nhiều lần, tuy nhiên ông T, bà Th vẫn không thanh toán nợ còn lại nói trên.

Nay Ngân hàng TMCP Đđề nghị Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn giải quyết buộc ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm gồm: nợ gốc còn lại 34.981.764.đồng, nợ lãi trong hạn còn phải trả 6.890.000đồng, nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử: 15.315.723đồng và nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 30/3/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng số N4851/12/2019/HĐTD-BĐ ngày 24/7/2019 cho đến khi trả hết nợ và xem xét xử lý tài sản thế chấp của ông T, bà Th theo qui định của pháp luật.

- Bị đơn ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th đã đƣợc Tòa án triệu tập và niêm yết hợp lệ Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật nhƣng ông Tuyến vẫn vắng mặt không có lý do, bà Thuận có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, Tòa án không thể tiến hành hòa giải vụ án.

Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án xác minh, Công an xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn cung cấp: ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và sinh sống tại thôn 16, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Nhƣng hiện nay ông T, bà Th đã bỏ nhà đi khỏi nơi cƣ trú. Hiện Ông T tạm trú tại số 08, tổ 4, khu phố 6,phƣờng Phƣớc L , TP T, Tp Hồ Chí Minh. Bà Tẩn Thị Th hiện cƣ trú tại tổ dân phố 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn đã tiến hành niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải tại thôn 16 xã Tân Hòa, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, nơi ông T, bà Th cƣ trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn nhiều lần. Sau khi biết địa chỉ hiện ông T, bà Th cƣ trú, Tòa án đã ủy thác điều tra nhƣng ông Tuyến vắng mặt không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện. Bà Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Buôn Đôn căn cứ Điều 207 của Bộ luật tố tụng Dân sự lập biên bản không tiến hành hòa giải đƣợc và căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Về việc tuân theo phá p luậ t tố tụ ng trong quá trì nh giải quyết vụ án của Thẩm phán , Hộ i đồ ng xé t xƣ̉ ; việ c chấ p hà nh phá p luậ t củ a ngƣờ i tham gia tố tụ ng dân sƣ̣ , kể tƣ̀ khi thụ lý vụ á n cho đế n trƣớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xé t xƣ̉ nghị á n, nguyên đơn tuân thủ đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t, bị đơn không chấp hành pháp luật, cố tình trốn tránh không đến Tòa án để giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử

- Căn cứ: khoản 3 Điề u 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 91; Điều 147; khoản 1, 2 Điều 207 và khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

-Áp dụng khoản 3 Điều 40; Điều 277, 280, 299, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 37, khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân –gia đình; Điều 91,Điều 94, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326//2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.

Buộc bị đơn ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th có nghĩa vụ liên đới (mỗi ngƣời 50%) phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk các khoản nợ nhƣ sau:

-Nợ gốc còn lại 34.981.764 đồng

- Nợ lãi trong hạn còn phải trả 6.890.000đồng

- Nợ lãi quá hạn tính đến ngày xét xử 15.375.723 đồng

- Nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 30/3/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng số N4851/12/2019 /HĐTD-BĐ, ngày 24/7/2019 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, trƣờng hợp ông T, bà Th không trả hoặc không trả đầy đủ số nợ nói trên thì Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Đắk Lắk có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số N1336/2016/HĐTC-BĐ, ngày 01/7/2016 để thu hồi nợ.

Trƣờng hợp ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải làm thủ tục giải chấp tài sản nói trên cho ông Tuyến, bà Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã đƣợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng công khai trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, của các đƣơng sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Theo hƣớng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NĐ – HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hƣớng dẫn một số quy định tại Điều 192 Bộ luật tố tụng Dân sự thấy rằng:

Việc ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th thay đổi nơi cƣ trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho ngƣời khởi kiện biết về nơi cƣ trú mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 của Bộ luật Dân sự thì đƣợc coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung. Đồng thời Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ theo quy định nhƣng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 02 không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

[2] Về hợp đồng tín dụng: Xét hợp đồng tín dụng số N 4851/12/2019, ngày 24/7/2019 giữa vợ chồng ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th với Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk để vay số tiền là 50.000.000đồng (năm mƣơi triệu đồng), mục đích vay vốn để chăm sóc cà phê, lãi suất vay 12,7%/năm tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và nhận nợ. Thời hạn vay là 36 tháng, là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật. Vì vậy, hợp đồng tín dụng có hiệu lực và phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên kể từ ngày ký và bên vay vợ chồng ông T, bà Th đã nhận toàn bộ số tiền vay. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vợ chồng ông T, bà Th đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.

Do ông Nông Trung T và bà Tẩn Thị Th đã ly hôn vào năm 2023, theo qui định tại Điều 37, khoản 1 Điều 60 Luật hôn nhân –gia đình thì ông T, bà Th vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong thời kỳ hôn nhân.

Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đlà có căn cứ theo quy định tại các điều 463, 466 Bộ luật Dân sự. cần chấp nhận.

Bởi vậy cần buộc ông T, bà Th có nghĩa vụ liên đới (mỗi ngƣời 50%) còn phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk các khoản nợ nhƣ sau: -Nợ gốc còn phải trả 34.981.764 đồng

- Nợ lãi còn phải trả tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 22.265.723 đồng

- Nợ lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng số N4851/12/2019/HĐTD-BĐ, ngày 24/7/2019 kể từ ngày 30/3/2024 cho đến khi trả xong tòan bộ số nợ nói trên.

[2.2] Về tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho các khoản vay trên, trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng ông T, bà Th đã ký hợp đồng thế chấp số N1336/2016/HĐTC-BĐ, này 01/7/2016 để thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BK002257 do Uỷ ban nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 20/9/2012 cho ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Thuận, với diện tích 314 m2; Thửa đất số 275; Tờ bản đồ 8; Địa chỉ thửa đất tại thôn 16, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Hội đồng xét xử xét thấy việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản giữa các đƣơng sự là tự nguyện, tuân thủ nội dung và hình thức, đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật nên hợp đồng này có hiệu lực pháp luật. Theo qui định tại khoản 2 Điều 292, Điều 293, Điều 317, Điều 318 và Điều 323 của Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Trƣờng hợp ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th không tự nguyện thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ gốc và nợ lãi nói trên thì Ngân hàng TMCP Đcó quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Trƣờng hợp ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải làm thủ tục giải chấp tài sản nói trên cho ông Tuyến, bà Thuận.

[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận toàn bộ nên Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông T, bà Th phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điề u 35, Điều 91, khoản 1 Điều 147 Điều 203 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Áp dụng khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277, Điều 299, Điều 319, Điều 323, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 37, khoản 1 Điều 60 Luật hôn nhân –gia đình; Điều 91, Điều 94 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về …án phí, lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ

Buộc ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th có nghĩa vụ liên đới (mỗi ngƣời 50%) phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk các khoản nợ nhƣ sau:

-Nợ gốc còn phải trả 34.981.764 đ (ba mƣơi bốn triệu, chín trăm tám mƣơi mốt nghìn, bảy trăm sáu mƣơi bốn đồng)

- Nợ lãi còn phải trả tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 22.265.723đ (hai mƣơi hai triệu, hai trăm sáu mƣơi lăm nghìn,bảy trăm hai mƣơi ba đồng).

- Nợ lãi phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng số N4851/12/2019/HĐTD-BĐ, ngày 24/7/2019 kể từ ngày 30/3/2024 cho đến khi trả xong tòan bộ số nợ nói trên.

2. Về xử lý tài sản thế chấp:

2.1.Trƣờng hợp ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th không tự nguyện thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ gốc và lãi suất phát sinh nói trên thì Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh Đắk Lắk có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số N1336/2016/HĐTC-BĐ, ngày 01/7/2016 đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BK002257 do Uỷ ban nhân dân huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 20/9/2012 cho ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th, với diện tích 314 m2; Thửa đất số 275; Tờ bản đồ 8; Địa chỉ thửa đất tại thôn 16, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk để thu hồi nợ.

2.2. Trƣờng hợp ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đthì Ngân hàng TMCP Đchi nhánh Đắk Lắk phải làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp nói trên cho ông Tuyến, bà Thuận.

3. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm là 2.862.000 đồng

3.1. Ông Nông Trung T , bà Tẩn Thị Th mỗi ngƣời phải nộp 1.431.000đ (một triệu, bốn trăm ba mƣơi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đắk Lắk 1.338.000đồng (một triệu ba trăm ba mƣơi tám nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0019396 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo quy định.

Cỡ chữ