- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lưu Dương L - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 260; Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 05/2023/HSST Ngày: 07-02-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHÂN DANH TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HOÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH,
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
TỈNH KHÁNH HOÀ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nam Lương
* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Xuân Oanh
Ông Đinh Văn Liêm.
* Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Bùi Thị Thu Hà
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: à Tr n H u u n u nh – Thư ký
2/ Ông Trần Tá Tòa án nh n d n thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
* Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: à Trần Hữu Xuân
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên
Quỳnh – Thư ký Tòa án nh n d n thành phố Cam Ranh.
toà: Ông Đoàn Văn Huệ - Kiểm sát viên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham
Ngày 07 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nh n d n thành phố Cam
gia phiên toà: Ông Lê Quang Khải - Kiểm sát viên.
Ranh – tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 165/2022/HSST ngày 23 tháng 12 năm 2022 theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 135/2022/ Đ ST-HS ngày 30 tháng 12 năm 2022, đối với bị cáo:
Họ và tên: Lưu Dương L, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1985 tại huyện V,
tỉnh Sóc Trăng; Giới tính: Nam; uốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Hoa; Tôn giáo: Không; Nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; Trình độ văn hóa: 6/12; Nghề nghiệp: Tài xế; Con ông Lưu Hoàng H và bà L m Thị ái N; Có vợ và 02 con (con lớn nhất sinh năm 2007, con nhỏ nhất sinh năm 2015). Tiền án, tiền sự: Không. ị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 30/9/2022. (Có mặt tại phiên tòa)
Người đại diện hợp pháp của bị hại, ông Huỳnh Ngọc H1 (đã chết) gồm
có:
1. Cha: Ông Hu nh P, sinh năm: 1933; Nơi cư trú: Tổ d n phố T, phường
, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin vắng mặt).
2. Mẹ: à Nguyễn Thị T, sinh năm: 1937; Nơi cư trú: Tổ d n phố T,
phường , thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin vắng mặt).
3. Vợ: à Võ Thị Cẩm T1, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: Tổ d n phố L,
phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt tại phiên tòa)
4. Con: Chị Hu nh Thị Minh T2, sinh năm: 1999; Nơi cư trú: Tổ d n phố
L, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
5. Con: Anh Hu nh Minh N1, sinh năm: 2002; Nơi cư trú: Tổ d n phố L,
phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Chị T2, anh N1 ủy quyền cho bà Võ Thị Cẩm T1 thay mặt tham gia tố
tụng – Theo Giấy ủy quyền ngày 14/3/2022 có xác nhận của Ủy ban nh n d n phường C.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Tr n Văn T3, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Thôn N, xã T, thị xã P,
tỉnh à Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Ông Phan Văn G, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Thôn D, xã H, huyện H,
tỉnh uảng Trị. Vắng mặt tại phiên tòa.
3. Ông Hồ Đức C, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Khu phố C, phường A, thị
xã , tỉnh uảng Trị. Vắng mặt tại phiên tòa.
4. Ông Nguyễn Duy P1, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Thôn N, xã T, thị xã
P, tỉnh à Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt tại phiên tòa.
Người làm chứng:
1. Bà Nguyễn Thị Thu T4, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Thôn N, xã T, thị
xã P, tỉnh à Rịa - Vũng Tàu. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Bà Lê Thị Hoàng V, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành
phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
3. Ông Lê T5, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: Thôn H, xã C, thành phố C,
tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
4. Ông Mang A, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Thôn N, xã C, thành phố C,
tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ 40 phút ngày 22 tháng 01 năm 2022, Lưu Dương L điều
khiển xe ô tô biển số 79A-288.45 đi trên đường hướng C - Ninh Thuận để về nhà. Khi đi đến Km 1519+600 đường , thôn H, xã C, thành phố C thì L điều khiển xe ô tô 79A-288.45 ra làn đường dành cho xe ô tô sát làn đường dành cho xe thô sơ để lùi xe vào nhà. Khi L đang lùi xe vào nhà thì có ông Hu nh Ngọc H1 điểu khiển xe mô tô 51Z4-5598 đi trên đường hướng C - Ninh Thuận ở làn đường dành cho xe ô tô, sát làn đường dành cho xe thô sơ va vào ph n đ u bên trái xe ô tô 79A-288.45 làm ông H1 và xe mô tô 51Z4-5598 ngã về bên trái nằm trên làn đường dành cho xe ô tô sát dải ph n cách cố định. L điều khiển xe ô tô 79A-288.45 lùi vào trước s n nhà rồi xuống chuẩn bị đưa ông H1 đi cấp cứu.
Lúc này có xe ô tô 72B-002.50 do Tr n Văn T3 điều khiển đang đi trên
làn đường dành cho xe ô tô sát dải ph n cách cố định hướng C - Ninh Thuận. T3 thấy phía trước có xe mô tô và ông H1 nằm trên mặt đường. T3 đạp phanh và điều khiển xe sang phải. Phía sau có xe ô tô 74 -002.06 do Hồ Đức C điều khiển đang đi cùng chiều với xe ô tô 72 -002.50. Do khoảng cách g n, T3 đánh lái sang phải để tránh thì va vào pô xe mô tô 51Z4-5598 đang nằm trên đường rồi va vào ph n đuôi và kính chiếu hậu bên trái xe ô tô 74 -002.06.
Ông H1 được đưa đi cấp cứu đến ngày 29 tháng 01 năm 2022 thì chết tại
ệnh viện C1.
Tại ản kết luận giám định pháp y trên hồ sơ số 151/GĐHS-TTPY ngày
11/3/2022 của Trung t m pháp y tỉnh K kết luận: Nguyên nh n tử vong của Hu nh Ngọc H1: Đa chấn thương.
Tại Phiếu kết quả sinh hóa máy CC L 240 của ệnh viện Đ thể hiện
nồng độ cồn của ông Hu nh Ngọc H1 là 34.86mmol/L.
Tại ản kết luận định giá tài sản số 110/HĐĐG ngày 06/9/2022 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố C kết luận: e mô tô biển số 51Z4-5598 thiệt hại 2.412.500 đồng.
Tại ản cáo trạng số 03/CT-VKSCR-HS ngày 23/12/2022, Viện kiểm sát
nh n d n thành phố Cam Ranh đã truy tố bị cáo Lưu Dương L về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 ộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên tòa vẫn
gi nguyên quan điểm truy tố bị cáo Lưu Dương L đề nghị áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của ộ luật hình sự đối với bị cáo Lưu Dương L đề nghị xử phạt bị cáo từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù, cho hưởng án treo.
Về vật chứng vụ án:
- Xe mô tô 51Z4-5598 đã trả lại cho đại diện hợp pháp của bị hại Hu nh
Ngọc H1 là bà Võ Thị Cẩm T1, không đề nghị xem xét;
- e ô tô biển số 79A-288.45, Giấy phép lái xe số 560209013084 mang
tên Lưu Dương L do Sở Giao thông vận tải tỉnh K cấp ngày 09/11/2020 đã trả lại cho bị cáo.
Về d n sự: Lưu Dương L tự nguyện bồi thường số tiền 250.000.000 đồng,
đại diện hợp pháp của bị hại là bà Võ Thị Cẩm T1 không yêu c u bồi thường thêm, xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Đối với xe ô tô 72 -002.50 bị hư hỏng nhẹ, chủ xe Nguyễn Duy P1 không
yêu c u bồi thường về d n sự.
Đối với xe ô tô 74 -002.06 của chủ sở h u Phan Văn G bị hư hỏng. Ông
G không có mặt tại địa phương, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố C đã ủy thác điều tra nên tiếp tục điều tra, xử lý sau.
Tại phiên tòa, bị cáo Lưu Dương L thừa nhận hành vi phạm tội và đề nghị
Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình điều tra truy tố xét xử; Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tu n thủ và thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của ộ luật tố tụng hình sự. uá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện hợp pháp.
Tại phiên tòa vắng mặt đại diện hợp pháp của bị hại ông Hu nh P, bà
Nguyễn Thị T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng nhưng việc vắng mặt của họ không ảnh hưởng đến việc xét xử vụ án nên quyết định xét xử vắng mặt.
Trong hồ sơ và tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi
phạm tội. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với lời khai của người đại diện hợp pháp của bị hại, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Như vậy đủ căn cứ để kết luận: Khoảng 22 giờ 40 phút ngày 22 tháng 01 năm 2022, tại Km 1519+600 đường , thôn H, xã C, thành phố C; Lưu Dương L điều khiển xe ô tô 79A-288.45 lùi xe không đảm bảo an toàn vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Giao thông đường bộ làm ông Hu nh Ngọc H1, điều khiển xe mô tô 51Z4-5598 va vào phía trước bên trái đ u xe ô tô 79A-288.45. Hậu quả: Ông H1 chết, xe mô tô 51Z4-5598 hư hỏng thiệt hại 2.412.500 đồng. Do đó, hành vi của bị cáo Lưu Dương L đủ cơ sở cấu thành tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 ộ luật hình sự. uyết định truy tố của Viện kiểm sát nh n d n thành phố Cam Ranh đối với bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm
đến trật tự an toàn khi tham gia giao thông đường bộ, đồng thời x m phạm đến tính mạng, tài sản của người khác, g y ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương, hậu quả của vụ án là nghiêm trọng khiến người bị hại tử vong nên c n xử lý bị cáo với mức hình phạt nghiêm khắc. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải. Sự việc xảy ra cũng có một ph n lỗi của bị hại, bị hại điều khiển xe khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá mức quy định. ị cáo có nh n th n tốt, chưa có tiền án, tiền sự, phạm tội l n đ u. ị cáo đã tự nguyện bồi thường cho gia đình bị hại và được đại diện hợp pháp của bị hại bà Võ Thị Cẩm T1 viết đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Vì vậy, c n áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của ộ luật hình sự để giảm nhẹ một ph n hình phạt cho bị cáo, để bị cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật. Đồng thời áp dụng Điều 65 của bộ luật hình sự, không c n thiết cách ly bị cáo khỏi xã hội cũng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo bị cáo và phòng ngừa chung.
Đối với xe ô tô 74 -002.06 của Phan Văn G bị hư hỏng. Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an thành phố C đã ủy thác điều tra. Ông G không có mặt tại địa phương nên tiếp tục điều tra, xử lý sau.
Về trách nhiệm d n sự: à Võ Thị Cẩm T1 là đại diện theo ủy quyền
của chị Hu nh Thị Minh T2, anh Hu nh Minh N1, đồng thời là người đại diện hợp pháp của bị hại đã nhận bồi thường, không yêu c u bồi thường thêm nên không xét.
ét thấy sau khi xe mô tô và bị hại ngã xuống đường, các xe đang di
chuyển trên đường đã không kịp xử lý g y ra va chạm gi a xe ô tô 74B-002.06 của Phan Văn G do Tr n Văn T3 điều khiển và xe ô tô 72 -002.50 của ông Nguyễn Duy P1 do Hồ Đức C điều khiển.
Đối với xe ô tô 72 -002.50 bị hư hỏng nhẹ, chủ xe Nguyễn Duy P1
không yêu c u bồi thường về d n sự nên không xét.
Đối với xe ô tô 74 -002.06 bị hư hỏng của Phan Văn G do Tr n Văn T3
điều khiển hiện chưa làm việc được với ông Phan Văn G để xác định yêu c u bồi thường nên tách yêu c u bồi thường liên quan đến xe mô tô 74 -002.06 bị hư hỏng do va chạm giao thông trong vụ án để giải quyết bằng vụ án khác khi ông Phan Văn G hoặc anh Tr n Văn T3 có yêu c u khởi kiện.
Về án phí: ị cáo Lưu Dương L phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo
quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm a khoản 1 Điều 260; Điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều
65 ộ luật hình sự;
- Điều 106 và 306 của ộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/U TV H14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Tuyên bố: ị cáo Lưu Dương L phạm tội “Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ”.
2. ử phạt bị cáo Lưu Dương L 01 (một) năm tù, cho hưởng án treo.
Thời hạn thử thách là 2 (hai) năm tính từ ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 07/02/2023.
Giao bị cáo Lưu Dương L cho UBND xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa
để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp bị cáo Lưu Dương L thay đổi nơi cư trú thì thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về d n sự: Tách yêu c u bồi thường liên quan đến xe mô tô 74 -
002.06 bị hư hỏng do va chạm giao thông trong vụ án để giải quyết bằng vụ án khác khi ông Phan Văn G hoặc anh Tr n Văn T3 có yêu c u khởi kiện.
4. Về án phí: ị cáo Lưu Dương L phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn)
đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: ị cáo, đại diện hợp pháp của bị hại bà Võ Thị
Cẩm T1, chị Hu nh Thị Minh T2, anh Hu nh Minh N1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đại diện hợp pháp của bị hại ông Hu nh P, bà Nguyễn Thị T và nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa. - VKSND tỉnh Khánh Hòa. - Sở tư pháp tỉnh Khánh Hòa - VKSND TP. Cam Ranh. - Chi cục THADS TP. Cam Ranh. - Công an TP. Cam Ranh. - Chánh án TAND tỉnh Khánh Hòa. - ị cáo. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hiếu |