- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lèo Văn L + Quàng Văn D - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HSST Ngày: 26/10/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lư ng Ti n Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Ngọc P.
Bà Lý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.
Ngày 26/10/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2023/TLST-HS ngày 03/10/2023, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HS ngày 13/10/2023 đối với các bị cáo:
1. Lèo Văn L; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1973 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi cư tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 4/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lèo Văn M (đã ch t) và bà: Lò Thị M (đã ch t); Bị cáo có vợ: Quàng Thị K, sinh năm: 1982 và 03 con lớn nhất 26 tuổi nhỏ 11 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi , tạm giam t ngày 26/6/2023 cho đ n nay, có mặt.
2. Quàng Văn D; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1988 tại xã Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Nơi cư tr : Bản H, xã Chiềng C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn M, sinh năm: 1960 và bà: Quàng Thị H, sinh năm: 1962; Bị cáo có vợ: Lù Thị H, sinh năm: 1983 và 02 con lớn 13 tuổi nhỏ 01 tuổi; Tiền án: Ngày 23/9/2016 bị Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La xử phạt 07 năm tù về tội: Mua bán trái phép chất ma t y; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm gi , tạm giam t ngày 26/6/2023 cho đ n nay, có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị Lù Thị P; Sinh ngày: 18/10/2003; Nơi cư tr : Thôn K, xã L, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 14 gi 00 phút, ngày 26/6/2023 tổ công tác Công an xã B, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại bản N, xã B, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang Lèo Văn L và Quàng Văn D có hành vi tàng tr trái phép chất ma t y. Vật chứng thu gi gồm:
- Một gói nilon màu xanh bên trong có chứa chất bột màu trắng hồng nghi là Heroine và 02 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp ( L, D khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp).
- Một chi c xe máy nhãn hiệu THAILANNA, loại xe DREAM SUPER, biển kiểm soát: 26AA-177.79, số khung: RL9DCB6UMKBG 01424, số máy: RL9FM1P39FMBD 01424, màu sơn nâu, xe đã qua sử dụng.
Ngày 26/6/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng và 02 viên nén màu hồng thu gi của Lèo Văn L và Quàng Văn D. Cân tịnh số chất bột cục màu trắng khối lượng 0,06 gam trích rút toàn bộ 0,06 gam ( ký hiệu L1) gửi giám định chất và loại ma t y. Cân tịnh 02 viên nén màu hồng khối lượng 0,21gam tr ch r t toàn bộ 0,21gam ( ký hiệu L2) gửi giám định chất và loại ma t y.
Tại K t luận giám định số: 1649/KL-KTHS ngày 28/6/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu L1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,06 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu L2 là ma túy loại Methamphetamine khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,21 gam. Tổng khối lượng ma t y thu gi :0,06 gam loại Heroine và 0,21gam loại Methamphetamine. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định.
Áp dụng Điều 4 Nghị định số:19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Ch nh phủ quy định về tổng khối lượng hoặc thể t ch chất ma t y tại một số điều của Bộ luật hình sự xác định được: Tổng khối lượng ma t y là 0,27 gam chất ma túy.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Lèo Văn L, Quàng Văn D đã khai nhận hành vi phạm tội của mình như sau:
Khoảng 12 gi 30 phút, ngày 26/6/2023 Quàng Văn D điều khiển xe mô tô biển kiểm soát: 26AA-177.79 đ n nhà Lèo Văn L ở bản C, xã C, huyện Thuận Châu chơi. Khi đi đ n đây, D gặp L và rủ D là có 400.000 đồng đi tìm mua ma t y về sử dụng chung. D đồng ý và bảo bi t chỗ bán ma t y, sau đó D điều khiển xe mô tô chở L đi đ n bản N, xã B, huyện Thuận Châu D và L gặp và hỏi mua được của một ngư i đàn ông dân tộc Thái ( L, D không quen biết và địa chỉ) được một gói nilon màu xanh bên trong có chứa chất bột màu trắng là Heroine và 02 viên nén màu hồng là ma t y tổng hợp với giá 400.000 đồng. Sau khi mua được ma t y thì L cầm ở tay phải còn D điều khiển xe mô tô đi tìm chỗ sử dụng. Khi đi được khoảng 100m thì bị tổ công tác Công an xã B, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra đã phát hiện và thu gi gói ma t y mà L cất giấu.Tổ công tác đã đưa L, D về trụ sở UBND xã B, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ngư i có hành vi phạm tội quả tang. Sau đó Lèo Văn L, Quàng Văn D cùng vật chứng đã được dẫn giải về Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật.
Tại bản cáo trạng số: 184/CT-VKS-TC ngày 02/10/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Lèo Văn L, Quàng Văn D về tội Tàng tr trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà hôm nay, Lèo Văn L, Quàng Văn D đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố các bị cáo về tội Tàng tr trái phép chất ma t y là đ ng ngư i, đ ng tội.
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo, cũng như qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố Lèo Văn L, Quàng Văn D phạm tội Tàng tr trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Lèo Văn L t 22 đ n 26 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 26/6/2023.
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Quàng Văn D t 24 đ n 30 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 26/6/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với các bị cáo.
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
- Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có : 01 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
- Chấp nhận việc Cơ quan điều tra đã trả lại cho chị Lù Thị P: Một chi c xe máy nhãn hiệu THAILANNA, loại xe DREAM SUPER, biển kiểm soát: 26AA-177.79,
số
khung:RL9DCB6UMKBG
01424,
số
máy: RL9FM1P39FMBD 01424, màu sơn nâu, xe đã qua sử dụng.
Án ph : Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lèo Văn L.
Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án: Bị cáo Quàng Văn D phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng.
Ý ki n của bị cáo Lèo Văn L, Quàng Văn D: Đều nhất tr như l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của các bị cáo Lèo Văn L, Quàng Văn D th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho các bị cáo và xin miễn hình phạt bổ sung.
Ý ki n của ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lù Thị P: Đối với một xe máy nhãn hiệu THAILANNA, loại xe DREAM SUPER, biển kiểm soát: 26AA-177.79 thu gi của Quàng Văn D đây là tài sản của tôi, tôi không bi t bị cáo D mượn xe của tôi làm P tiện phạm tội, xe có đầy đủ giấy t hợp lệ của tôi, tôi đã có đơn xin lại xe, ngày 30/8/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại chi c xe máy này cho tôi. Tôi không có yêu cầu đề nghị gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng.
Về hành vi phạm tội của bị cáo Lèo Văn L, Quàng Văn D nhận thấy: Ngày 26/6/2023 tại khu vực bản Nà Sành, xã B, huyện Thuận Châu, Lèo Văn L, Quàng Văn D đã có hành vi tàng tr trái phép 0,06 gam loại Heroine và 0,21gam loại Methamphetamine. Tổng khối lượng ma t y thu gi : 0,27 gam nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân các bị cáo thì bị phát hiện, bắt quả tang.
Tại phiên tòa các bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quy t định truy tố của Viện kiểm sát. L i khai của các bị cáo phù hợp với: L i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất gi trái phép 0,06 loại Heroine và 0,21gam loại Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của Lèo Văn L, Quàng Văn D đã phạm vào tội Tàng tr trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Hành vi phạm tội của các bị cáo thuộc trư ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa P. Do đó cần có mức hình phạt tương xứng nhằm răn đe giáo dục đối với các bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, vai trò của các bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Lèo Văn L không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự.
Bị cáo Quàng Văn D có 01 tiền án chưa được xóa án t ch, nay bị cáo ti p tục thực hiện hành vi phạm tội thuộc trư ng hợp tái phạm là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo Lèo Văn L có có bố được tặng thưởng huân chương kháng chi n hạng nhất trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu nước là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo Quàng Văn D có 01 tiền án (chưa được xóa án t ch) là nhân thân xấu. Bị cáo Lèo Văn L phạm tội lần đầu chưa có tiền án, tiền sự.
Về vai trò đồng phạm : Các bị cáo cùng thực hiện hành vi phạm tội, trong đó Lèo Văn L gi vai trò khởi xướng, rủ rê, bỏ tiền đi mua ma t y. Bị cáo Quàng Văn D gi vai trò đồng phạm t ch cực trực ti p đi mua ma t y thực hiện hành vi phạm tội. Do đó cần áp dụng Điều 58 Bộ luật hình sự để cá thể hóa hành vi phạm tội của mỗi bị cáo khi quy t định hình phạt.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Các bị cáo không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu gi : Lèo Văn L, Quàng Văn D khai nhận mua ma túy của một ngư i đàn ông dân tộc Thái ( L, D không quen biết và địa chỉ) tại khu vực bản Nà Sành, xã B, huyện Thuận Châu với giá 400.000 đồng vào ngày 26/6/2023 nhưng do L, D không quen bi t và địa chỉ cụ thể của ngư i đàn ông này ở đâu. Do đó, Cơ quan điều tra không có đủ căn cứ để điều tra, xử lý.
Vật chứng vụ án: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có : Một mảnh nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với một chi c xe máy nhãn hiệu THAILANNA, loại xe DREAM SUPER, biển kiểm soát: 26AA-177.79, số khung: RL9DCB6UMKBG 01424, số máy: RL9FM1P39FMBD 01424, màu sơn nâu, xe đã qua sử dụng. Quá trình điều tra xác định được đây là tài sản của chị Lù Thị P ( là con riêng của vợ bị cáo D), việc D sử dụng chi c xe máy trên làm P tiện thực hiện hành vi phạm tội thì chị P không bi t và không liên quan gì đ n hành vi phạm tội của D, chị P có đơn xin lại xe bởi chi c xe máy nên Cơ quan cảnh sát điều tra đã trả lại chi c xe máy trên cho chị P là đ ng quy định của pháp luật.
( Căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự ).
Về án ph : Bị cáo Lèo Văn L là ngư i dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lèo Văn L.
Bị cáo Quàng Văn D phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng theo Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Lèo Văn L, Quàng Văn D phạm tội: Tàng tr trái phép chất ma t y.
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Lèo Văn L 22 ( Hai mươi hai) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 26/6/2023.
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Quàng Văn D t 24 ( Hai mươi tư) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 26/6/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với các bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án:
Căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2, khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt trước ghi : Vật chứng nhập kho vụ Lèo Văn L cùng đồng phạm - Tàng tr trái phép chất ma t y, bắt ngày 26/6/2023. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 025240 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ngư i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu bên trong có : Một mảnh nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 27/9/2023 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
- Chấp nhận việc Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu đã trả lại cho chị Lù Thị P: Một chi c xe máy nhãn hiệu THAILANNA, loại xe DREAM SUPER, biển kiểm soát: 26AA-177.79, số khung:RL9DCB6UMKBG 01424, số máy: RL9FM1P39FMBD 01424, màu sơn nâu, xe đã qua sử dụng.
(Theo Biên bản về việc trả lại tài sản ngày 30/8/2023 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và chị Lù Thị P).
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lèo Văn L.
Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án: Bị cáo Quàng Văn D phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án chị Lù Thị P được kháng cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án../. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn La;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (02 bản);
- Sở Tư pháp tỉnh Sơn La;
- CA huyện Thuận Châu;
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- Các bị cáo;
- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án;
- Lưu án văn;
Lường Tiến Hải
- Lưu:Hồ sơ.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn La; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; Lường Hưng Hải - Lưu án văn; - Lưu:Hồ sơ. |