- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận quan hệ vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V. Không công nhận bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 5 - 2023 “V/v không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Tâm;
2. Ông Nguyễn Văn Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thuý Hảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị V; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông - Có đơn đề nghị vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Đinh Tiến C; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông - Có đơn đề nghị vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Thị V trình bày:
Bà và ông Đinh Tiến C chung sống với nhau từ năm 1996 tại: Xã Q, huyện Đ, tỉnh Đăk Lắk (Nay là phường Q, thành phố G, tỉnh Đăk Nông) trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình bà và ông C chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó liên tục xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình hai bên không hợp, thường xuyên cãi vã lẫn nhau, không ai tôn trọng ai, bà và ông C đã nhiều lần cố gắng chung sống với nhau vì con cái nhưng vẫn không thể chung sống được nữa. Nay bà xét thấy tình cảm không còn, không thể chung sống với nhau được. Vì vậy bà đề nghị Tòa án xét xử tuyên bố bà và ông Đinh Tiến C không phải là vợ chồng.
Về con chung: Có 03 con chung là: Đinh Thị Phương T, sinh ngày: 06/3/1997; Đinh Ngọc H, sinh ngày: 12/4/1999 và Đinh Thị Vân A, sinh ngày: 06/10/2004. Các con hiện đã thành niên nên và khoẻ mạnh nên bà không yêu cầu toà án giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: Bà và ông C không nợ ai.
Bị đơn ông Đinh Tiến C trình bày:
Ông và bà Lê Thị V chung sống với nhau từ năm 1996 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý, có tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn, sau đó liên tục xảy ra mâu thuẫn. Nay ông C đề nghị Tòa án xét xử tuyên bố ông và bà Lê Thị V không phải là vợ chồng.
Về con chung: Có 03 con chung là: Đinh Thị Phương T, sinh ngày: 06/3/1997; Đinh Ngọc H, sinh ngày: 12/4/1999 và Đinh Thị Vân A, sinh ngày: 06/10/2004. Các con đã thành niên nên và khoẻ mạnh nên ông không yêu cầu toà án giải quyết.
Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ: Ông C, bà V không nợ ai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự: Đều thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Việt; tuyên bố không công nhận bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C là vợ chồng.
Về con chung: Có 03 con chung là: Đinh Thị Phương T, sinh ngày: 06/3/1997; Đinh Ngọc H, sinh ngày: 12/4/1999 và Đinh Thị Vân A, sinh ngày: 06/10/2004. Các con tôi đã thành niên và khoẻ mạnh nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Nguyên đơn và bị đơn chung sống như vợ chồng, có 03 con chung nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu chấm dứt quan hệ vợ chồng. Bị đơn cư trú tại thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông. Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật “Không công nhận quan hệ vợ chồng”; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thực hiện thủ tục giải quyết vắng mặt tất cả đương sự.
Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu không công nhận vợ chồng của nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C thừa nhận chung sống với nhau từ năm 1996 tại: Xã Q, huyện Đ, tỉnh Đăk Lắk (Nay là phường Q, thành phố G, tỉnh Đăk Nông) nhưng không đăng ký kết hôn.
Giấy tờ, tài liệu do bà V cung cấp thể hiện: Trong thời gian chung sống như vợ chồng, bà V và ông C cùng sinh sống tại thôn T, xã Đ, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Căn cứ giấy tờ do nguyên đơn cung cấp sổ hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh của các con để xác định thời điểm bà V, ông C chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn.
Tại công văn số 95/UBND-TP ngày 29/3/2023 của Uỷ ban nhân dân phường Q, thành phố G, tỉnh Đắk Nông cho biết: Qua kiểm tra hồ sơ lưu trữ tại phường N cho thấy hồ sơ từ năm 1996 đến năm 1998 hồ sơ và sổ gốc không còn lưu trữ. Hồ sơ và sổ gốc lưu trữ từ năm 1999 đến nay cho thấy không có tên (bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C).
Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...
Tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này.
Như vậy, việc bà V, ông C chung sống với nhau như vợ chồng mà không thực hiện đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng của bà V.
Về con chung: Bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C thừa nhận có 03 con chung là Đinh Thị Phương T, sinh ngày: 06/3/1997; Đinh Ngọc H, sinh ngày: 12/4/1999 và Đinh Thị Vân A, sinh ngày: 06/10/2004. Các con chung của bà V và ông C đã thành niên và khoẻ mạnh nên không yêu cầu toà án giải quyết.
Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, cần chấp nhận.
Về án phí: Bà Lê Thị V phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 7, 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; các điều 85, 87 của Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị V. Không công nhận bà Lê Thị V và ông Đinh Tiến C là vợ chồng.
2. Về con chung: Có 03 con chung là Đinh Thị Phương T, sinh ngày: 06/3/1997; Đinh Ngọc H, sinh ngày: 12/4/1999 và Đinh Thị Vân A, sinh ngày: 06/10/2004. Các con chung của bà V và ông C đã thành niên và khoẻ mạnh nên không yêu cầu toà án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Lê Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006588 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Thị Ngọc |