- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận khởi kiện yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; anh Đinh Nh được ly hôn chị Trần Thị Thúy V.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiệp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Phùng
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: anh Đinh Nh - sinh năm 1986
Địa chỉ: 102/2A Ngô Văn S, Khu vực Nam Phương D, phường Đập Đ, thị xã An Nh, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: chị Trần Thị Thúy V - sinh năm 1986.
Địa chỉ: 28 Rose Circuit Gregory Hills, 2557 NSW, Australia.
(anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy V đều có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/9/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Đinh Nh trình bày:
Anh và chị Trần Thị Thúy V tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2018 tại UBND thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh sống ở việt Nam, chị V sống và làm việc ở Australia, thời gian quá lâu không liên lạc và gặp nhau, hôn nhân giữa anh và chị V không hạnh phúc, không thể gắn bó với nhau thêm được nữa. Vì vậy, yêu cầu ly hôn chị Trần Thị Thúy V.
Về con chung và tải sản chung: Anh và chị Trần Thị Thúy V không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 12/12/2022, bị đơn chị Trần Thị Thúy V trình bày:
Chị và anh Đinh Nh nguyện đăng ký kết hôn ngày 21/11/2018 tại Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam. Tuy nhiên, từ khi kết hôn đến nay chị và anh Nh không chung sống với nhau, tình cảm vợ chồng không gắn kết, mạnh ai nấy sống. Chị ở nước ngoài, còn anh Nh ở Việt Nam, ít khi liên lạc với nhau. Nay đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Nh.
Về con chung và tài sản chung: Chị và anh Đinh Nh không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện tại, chị đang sinh sống ở Australia, do vị trí địa lý cách xa và bận làm ăn không về Việt Nam tham gia giải quyết vụ án được, nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định giải quyết vắng mặt chị trong các phiên làm việc, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về pháp luật tố tụng: Bị đơn chị Trần Thị Thúy V không có nơi cư trú làm việc tại Việt Nam, hiện đang cư trú tại Australia. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định. Anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy Vy đều có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về pháp luật nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy V tự nguyện đăng ký kết hôn ngày ngày 28/11/2018 tại UBND thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, nên hôn nhân giữa anh Nh và chị V là hôn nhân hợp pháp.
[2.1] Về yêu cầu ly hôn, theo anh Nh: Sau khi đăng ký kết hôn một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh sống ở việt Nam, chị V sống và làm việc ở Australia, thời gian quá lâu không liên lạc và gặp nhau, hôn nhân giữa anh và chị V không hạnh phúc, không thể gắn bó với nhau thêm được nữa. Vì vậy, yêu cầu ly hôn chị Trần Thị Thúy V. Bị đơn, chị Trần Thị Thúy V: Sau khi kết hôn, chị và anh Nh không chung sống với nhau, tình cảm vợ chồng không gắn kết, mạnh ai nấy sống. Chị ở nước ngoài, còn anh Nh ở Việt Nam, ít khi liên lạc với nhau. Nay đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Nh. Cho thấy, mục đích hôn nhân giữa anh Nh và chị V không đạt được, nên việc anh Nh yêu cầu ly hôn chị V là có căn cứ được quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy V thống nhất không có con chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy V thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: anh Đinh Nh phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Phát biểu và đề nghị của đại diện VKSND tỉnh Bình Định tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 37, Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận khởi kiện yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; anh Đinh Nh được ly hôn chị Trần Thị Thúy V.
2. Về con chung, tài sản chung: anh Đinh Nh và chị Trần Thị Thúy V không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: anh Đinh Nh phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000259 ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định( anh Nh đã nộp đủ án phí).
4. Quyền nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Anh Đinh Nh được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật; chị Trần Thị Thúy V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS tỉnh Bình Định;
- Các bên đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ.
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hiệp Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS tỉnh Bình Định;
- Các bên đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ.
Nguyễn Văn Hiệp Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS tỉnh Bình Định;
- Các bên đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ
Nguyễn Văn Nghĩa HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thanh Lý
Võ Minh Cảnh
Nguyễn Thúy Liên
| Nơi nhận: THẨM - VKSND tỉnh Bình Định; TÒA - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 24 tháng 4 năm 2017 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Liên Các Hội thẩm nhân dân: + Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng + Bà Huỳnh Thị Kim Xuyên 02 năm 2016 về tranh chấp “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết Hồng, sinh năm 1993 Trú tại: 395 Hồng Lĩnh, phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, Bình Định. Bị đơn: Anh Trần Danny, sinh năm 1980 Trú tại: 17040 Pistache Drive Morgan Hill, CA 95037 – USA. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Danny. DSST về ly hôn. Nhưng được trừ 200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 07812 ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định, chị Hồng đã nộp đủ. ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Danny được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận hoặc niêm yết bản chính bản án theo quy định của pháp luật. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 40 phút, ngày 24 tháng 4 năm 2017. nghe và ký tên dưới đây. TÒA Nguyễn Thị Thúy Hồng Huỳnh Thị Kim Xuyên | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Thúy Liên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình Định, ngày 24 tháng 4 năm 2017 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 06/2016/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: 1. Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị Tuyết Hồng được ly hôn anh Trần 2. Về quan hệ con chung, tài sản chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết Hồng phải chịu 200.000 đồng án phí Chị Nguyễn Thị Tuyết Hồng được quyền kh áng cáo bản án trong thời hạn 15 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN Nguyễn Thúy Liên |