- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình, Ly hôn - ông Đinh Phương Đ và bà Vo Thi N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ðinh Phương Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/3/2023 V/v tranh chấp “hôn nhân và gia đình, ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Tố Giang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Cương;
2. Bà Lê Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Thanh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2023/QĐXXST-HN ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Phương Đ, sinh năm 1990; nơi cư trú: số 60, tổ 3, khóm T, thị trấn O, huyện T, tỉnh An Giang, vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Vo Thi N, sinh nãm 1981, nơi cư trú: 40395 Washington S, Apt #27, Palm Desert, CA 92211, Hoa Kỳ, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông đinh Phương Đ trình bày:
Ông Ðinh Phương Đ và bà Vo Thi N quen biết nhau do mai mối sau đó tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 100 ngày 13-8-2019. Trong quá trình sinh sống với nhau hơn 3 năm thì đầu tháng 2/2022 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông Đ và bà Vo Thi N đã cố gắng hàn gắn mối quan hệ nhưng không được.Nay ông Đinh Phương Đ làm đơn khởi kiện ly hôn với bà Vo Thi N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 28-11-2022, bị đơn bà Vo Thi N trình bày điều kiện, thời gian đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn như trình bày của nguyên đơn ông Đ. Nay ông Đ khởi kiện bà Vo Thi N đồng ý ly hôn với ông Đ. Vợ chồng không có con chung và cũng không có tài sản chung.
Bà Vo Thi N có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 28-11-2022 (đã được hợp pháp hóa lãnh sự).
Ngày 06-02-2023, ông Đ có đơn yêu cầu không hòa giải và yêu cầu xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, Chủ tọa phiên tòa công bố các đơn và tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn bà Vo Thi N, sinh năm 1981 có nơi cư trú tại Hoa Kỳ, nguyên đơn có nơi cư trú tại số 60, tổ 3, khóm Tân Hiệp B, thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40 và điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vụ án hôn nhân và gia đình không thuộc trưởng hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên không có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Ông Ðinh Phương Đ và bà Vo Thi N có quan hệ hôn nhân, đăng ký tại Ủy ban nhân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận kết số 100 ngày 19/8/2019 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn khởi kiện ly hôn và trình bày Trong quá trình sinh sống với nhau hơn 3 năm thì đầu tháng 2/2022 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông Đ và bà Vo Thi N đã cố gắng hàn gắn mối quan hệ nhưng không được.
Nguyên đơn có yêu cầu khởi kiện ly hôn và bị đơn có văn bản đồng ý. Xét, vợ chồng do xảy ra mâu thuẫn dẫn đến bất hòa và không thể tiếp tục sống chung, chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung, các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét đến.
Về chi phí tố tụng: Không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ưng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ðinh Phương Đ.
1. Ông Ðinh Phương Đ được ly hôn với và bà Vo Thi N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 100 ngày 19/8/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Ông Ðinh Phương Đ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000103 ngày 06/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông Ðinh Phương Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo của ông Ðinh Phương Đ là 15 ngày kể ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Thời hạn kháng cáo của bà Vo Thi N là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh An Giang ; - Cục THA dân sự tỉnh An Giang; - Tòa Gia đình và NCTN; - Phòng KTNV và THA; - Văn phòng; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Tố Giang |