vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN"
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST
Ngày 04-4-2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Th nh ph n H i đ ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thống

Các H i h nh n d n:

1. Ông Trang Văn Hận

2. Ông Nguyễn Hoàng Điền

- Th

phi n a: Bà Ngô Thị Kim Lài - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố H.

- Đại diện Viện iể á nh n d n h nh phố H tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2023 tại tr s Tòa án nh n d n thành phố H ng Ngự t s thẩm công khai v án th lý số: 159/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 theo Quy t ịnh ưa v án ra t số: 07/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023 gi a các ư ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968 (có mặt);

N i cư trú: Ấp A, xã V thành phố H tỉnh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn C sinh năm 1966 (vắng mặt).

N i

cư

trú:

Ấp

B,

xã

V

thành

phốH,

tỉnh Đ ng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Bà và ông Nguyễn C cưới nhau vào năm 1988 và có ăng ký k t hôn tại Ủy ban nh n d n ã V năm 1992 hôn nh n có tìm hiểu trước. Trong quá trình chung sống cuộc sống vợ ch ng cũng không hạnh phúc, vì ông C thường uyên uống rượu nh ng khi say ỉn ông dùng nh ng lời lẽ thô t c mắng ch i và có khi ánh bà nhưng vì con bà cố gắng nhẫn nhịn ể gia ình êm ấm. Qua thời gian các con bà ã trư ng thành ông C vẫn không s a ổi tính ấu nên cách y 4 năm thì bà và ông C ly thân, bà về nhà chị ruột còn ông C thì sống tại nhà của vợ ch ng. X t thấy tình cảm vợ ch ng không còn cuộc sống hôn nh n không duy trì ược nên bà kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông C.

- Về con chung: Bà và ông C chung sống có 02 ứa con, tên Nguyễn X, sinh năm 1986 và Nguyễn Văn E sinh năm 1993. Do các con của bà ã trư ng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về tài sản chung: Bà trình bày gi a bà với ông C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Bà trình bày, bà và ông C chung sống không nợ ai và cũng không ai nợ vợ ch ng, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Đối với bị n ông Nguyễn C ã ược Tòa án ã triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và cũng không g i văn bản ý ki n về yêu cầu kh i kiện của bà N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h s v án ược em t tại phiên toà và căn cứ vào k t quả trông t ng tại phiên toà Tòa án nhận ịnh:

Về thủ t c tố t ng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đ y là v kiện ly hôn và bị n ông Nguyễn C hiện cư trú tại ấp V, xã V thành phố H tỉnh Đ ng Tháp nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nh n d n thành phố H theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự.

- Về sự vắng mặt của ư ng sự: Tại phiên tòa bị n ông Nguyễn C ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn không tham gia phiên toà. Do ó Hội ng t ti n hành t vắng mặt bị n theo quy ịnh tại iểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố t ng d n sự.

Về nội dung:

- Về hôn nh n: Xét yêu cầu của nguyên n bà Nguyễn Thị N về việc xin ly hôn với ông Nguyễn C, Hội ng t

t thấy: Theo n kh i kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo thì bà N và ông C cưới nhau vào năm 1988 và ăng ký k t hôn tại Ủy ban nh n d n ã V năm 1992. Cuộc hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân ông C thường uyên say rượu và có hành vi ánh ch i bà. Nhưng vì nghĩ cho gia ình bà N nhẫn nhịn chịu ựng ể gia ình có cuộc sống êm ấm và cũng như ể cho ông C nhận thấy ược khuyên iểm mà tự s a ổi. Nhưng bản th n ông không nhìn nhận ược hành ộng của mình là sai ể khắc ph c chính vì ều ó bà N ã ly th n ông C khoảng thời gian 04 năm ly th n cả hai cũng không hàn gắn ược tình cảm vợ ch ng. Bên cạnh ó Ủy ban nh n d n xã V ã cung cấp thông tin về tình trạng hôn nh n của bà N và ông C cũng khẳng ịnh cuộc sống hôn nh n của ông bà úng như lời bà N trình bày. Riêng ông C ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không n và g i văn bản trình bày ý ki n của mình về yêu cầu của bà N ều này thể hiện ông không có thiện chí hàn gắn tình cảm. X t thấy tình cảm gi a ông, bà không còn m u thuẫn vợ ch ng trầm trọng ời sống chung không thể k o dài m c ích hôn nh n không ạt ược. Do ó Hội ng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N là hoàn toàn phù hợp với quy ịnh Điều 56 Luật hôn nh n và gia ình.

- Về con chung: Bà N và ông C chung sống có 02 con, tên Nguyễn Văn Chuột sinh năm 1986 và Nguyễn Văn Giang Em sinh năm 1993. Do các người con của ông, bà ã trư ng thành nên bà N không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội ng xét x không xem xét giải quy t.

- Về tài sản chung: Bà N trình bày, bà và ông C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội ng xét x không xem xét giải quy t.

- Về nợ chung: Bà N trình bày, bà và ông C chung sống không nợ ai và cũng không ai nợ vợ ch ng, không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội ng xét x không xem xét giải quy t.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán Hội ng t và nh ng người tham gia tố t ng ều ược thực hiện theo quy ịnh Bộ luật tố t ng d n sự và phát biểu ý ki n về nội dung giải quy t v án ề nghị Hội ng t : Căn cứ Điều 9, 19, 51, 56 Luật hôn nh n và gia ình; Điều 91 Bộ luật Tố t ng d n sự.

- Về hôn nh n: chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị N ối với ông Nguyễn C;

- Về con chung: Đã trư ng thành không yêu cầu Tòa án giải quy t;.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t;

- Về nợ chung: Không có nên không ặt ra giải quy t.

X t ề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên Hội ng t chấp nhận.

Về án phí d n sự s thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố t ng D n sự khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án ể buộc các ư ng sự phải chịu án phí s thẩm theo quy ịnh theo ó:

- Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí d n sự s thẩm là 300.000 ng, nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã nộp, theo biên lai số 0006786 ngày 08/11/2022 tại Chi c c thi hành án d n sự thành phố H, bà N ã nộp ong.

- Ông Nguyễn C không phải chịu tiền án phí d n sự s thẩm.

Vì các lẽ trên;

QU T ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28 Điều 39 khoản 4 Điều 147 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự; các Điều 51,53,56 của Luật hôn nh n và gia ình; Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên :

1. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Nguyễn Thị N. Cho bà Nguyễn Thị N ược ly hôn với ông Nguyễn C.

2. Về án phí d n sự s thẩm:

Bà Nguyễn Thị N phải chịu tiền án phí d n sự s thẩm là 300.000 ng, ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã theo biên lai số 0006786 ngày 08/11/2022 tại Chi c c thi hành án d n sự thành phố H, bà N ã nộp ong.

3. Về quyền kháng cáo:

Các ư ng sự có mặt tại phiên tòa quyền làm n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 04/4/2023). Đư ng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược tống ạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). N i nhận:

Cỡ chữ