- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị L - Hà Văn P"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST Ngày 13-01-2023 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bé Thi.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Thanh Liêm.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 454/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 353/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện S, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông P, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện S, tỉnh An Giang.
(Bà L có mặt; ông P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 18-7-2022, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà L trình bày:
Bà và ông P tự tìm hiểu quen nhau và chung sống với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện S, tỉnh An Giang vào năm 2009. Thời gian đầu bà và ông P chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà và ông P bất đồng quan điểm sống với nhau, ông P ăn nhậu về đánh đạp bà, vợ chồng thường xuyên cự cãi và cũng nhiều lần hàn gắn lại nhưng cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Từ năm 2018 bà và ông P đã sống ly thân cho đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông P.
Về con chung: Bà và ông P có 01 con chung tên L1, sinh ngày 17-10-2008. Hiện cháu L1 đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1, không yêu cầu ông P cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Bà và ông P không có nợ chung.
Đối với bị đơn ông P: Ông P đã biết được thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huyện S về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của bà L, nhưng ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà L.
Tòa án nhân dân huyện S đã ban hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triệu tập ông P tham gia phiên họp hai lần hợp lệ, nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.
Tại phiên tòa, bà L có mặt; ông P vắng mặt không có lý do.
* Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa:
- Về tố tụng, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, cho bà L ly hôn với ông P, giao con chung tên L1, sinh ngày 17-10-2008 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng; buộc bà L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn là ông P cư trú tại huyện S, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông P.
. Về nội dung:
. Xét quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà L và ông P là hôn nhân hợp pháp, ông bà chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện S, tỉnh An Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17-4-2009. Thời gian đầu, bà L, ông P chung sống rất hạnh phúc nhưng đến thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân là do bà L và ông P bất đồng quan điểm sống với nhau, vợ chồng thường xuyên cự cãi, ông bà cũng nhiều lần tự hàn gắn để đoàn tụ lại với nhau nhưng vẫn không có kết quả nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Từ năm 2018 bà L, ông P đã sống ly thân cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân giữa bà L, ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà L, ông P có 01 con chung tên L1, sinh ngày 17-10-2008. Xét thấy, từ năm 2018 đến nay cháu L1sống chung với bà L và được bà chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo; để ổn định cuộc sống cho cho cháu và cũng theo nguyện vọng của cháu L1 được sống với bà L nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Cấp dưỡng cho con: Bà L không yêu cầu ông P cấp dưỡng cho cháu L1, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Bà L trình bày, bà và ông P không có nợ chung.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2014/UBTVQH 14 của Quốc hội quy định án phí, lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh An Giang là phù hợp với nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều: 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà L được ly hôn với ông P.
2. Về nuôi con chung: Bà L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên L1, sinh ngày 17-10-2008. Hiện bà L đang nuôi con.
Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011261 ngày 21-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh An Giang, xem như bà L đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Bà L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã V; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Dương Thị Bé Thi |