- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Minh T -Hồ Anh V"
- Tòa quyết gì? * Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số : 05/2023/HNGĐ-ST Ngày : 23/02/2023 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
* Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đinh Gia Bảo
Ông Nguyễn Thành
* Thư ký ghi biên bản phiên tòa : Bà Lê Thị Phương Thúy - CBTA
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK tham gia phiên tòa :
Ông Hồ Hữu Nghĩa - KSV.
Hôm nay, ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện DK mở phiên tòa công khai để xét xử vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số : 339/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXX-ST ngày 07/02/2023 giữa các đương sự sau:
* Nguyên đơn : Chị Bùi Thị Minh T - Sinh năm 1980.
Trú tại : Khu 8 - Xã Phùng H - Huyện Lâm Th - Phú Th1.
* Bị đơn : Anh Hồ Anh V - Sinh năm 1993.
Trú tại : Thôn Đại Điền Tr 1 - Diên Đ - DK.
( Chị T và anh V có đơn xin xét xử vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN :
- Nguyên đơn chị Bùi Thị Minh T trình bày tại đơn khởi kiện và tại bản tự khai như sau :
Tôi và anh Hồ Anh V tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019 có làm đăng ký kết hôn tại UBND xã Diên Đ - DK - Khánh Hòa. Vợ chồng tôi có 01 con chung là :
Hồ Quỳnh A - Sinh ngày 03/08/2019.
Trong quá trình chung sống thời gian đầu có hòa thuận với nhau nhưng sau đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn mà nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về phong tục tập quán vùng miền dẫn đến những bất hòa trong gia đình. Cũng trong năm 2019 tôi đã đưa con về Phú Th1 sống và vợ chồng tôi sống ly thân từ đó đến nay, tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh V.
Về con chung : Tôi xin nuôi cháu Hồ Quỳnh A, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.
- Bị đơn anh Hồ Anh V trình bày tại đơn trình bày ngày 27/12/2022 như sau: Tôi và cô Bùi Thị Minh T tự nguyên chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại UBND xã Diên Đ - DK, vợ chồng có 01 con chung là :
Hồ Quỳnh A - Sinh ngày 03/08/2019
Trong thời gian chung sống cả hai luôn bất đồng về quan điểm sống, tính tình hai bên không phù hợp nên từ tháng 02/2019 đến nay giữa tôi và cô T không còn sống chung với nhau nữa, cô T đã về quê ở Phú Th1 sống và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tôi xác định không còn tình cảm với cô T và không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình được nên tôi đồng ý ly hôn cô T.
- Về con chung : Tôi đồng ý để cháu Hồ Quỳnh A cho cô T trực tiếp nuôi dưỡng, tôi không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung : Không có nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định :
- Về thủ tục : Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Bùi Thị Minh T có đơn xin được xét xử vắng mặt đề ngày 01/12/2022, anh Hồ Anh V cũng có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 27/12/2022 phù hợp và được pháp luật quy định nên HĐXX căn cứ vào điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
-
- Về nội dung : Chị Bùi Thị Minh T và anh Hồ Anh V chung sống với nhau vào năm 2019 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Diên Đ - DK - Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp, trong quá trình chung sống chị T và anh V đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nên chị T xin ly hôn.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện DK đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.
Tòa xét : Việc mâu thuẫn của chị T và anh V xảy ra do cách sống hai bên không phù hợp, phong tục tập quán vùng miền khác nhau nên trong gia đình có sự bất đồng ý kiến dẫn đến những xung đột mà hai bên đã không thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông cho nhau. Bên cạnh đó giữa chị T và anh V đã tự sống ly thân từ năm 2019 đến nay, không còn liên lạc với nhau nữa nên càng làm cho tình cảm ngày một xa thêm, điều này càng khẳng định rằng giữa chị T và anh V không thể hàn gắn được hạnh phúc gia đình nên chị T và anh V thống nhất thuận tình ly hôn, việc thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật nên HĐXX ghi nhận.
- Về con chung : Giao cháu Hồ Quỳnh A sinh năm 2019 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với thỏa thuận của hai bên và cũng phù hợp với quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết, nếu sau này có đơn yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về tài sản chung và nợ chung : Chị T và anh V xác nhận không có nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về án phí : Chị T phải chịu án phí HNGĐ/ST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên !
QUYẾT ĐỊNH :
* Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
* Căn cứ vào 147, 227, 228, 235 Bộ luật tố tụng dân sự.
* Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử :
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Chị Bùi Thị Minh T và anh Hồ Anh V thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung : Giao cháu Hồ Quỳnh A - Sinh ngày 03/08/2019 cho chị Bùi Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Hồ Anh V đến khi nào chị T có đơn yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện khác.
Anh Hồ Anh V được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ chung : Chị T và anh V xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4/ Về án phí : Chị Bùi Thị Minh T phải nộp 300.000đ án phí HNGĐ/ST. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 2224 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DK.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định./.
| Nơi nhận : - TAT Khánh Hòa - VKS ND huyện DK - Chi cục THA/DS huyện DK - UBND xã Diên Đ - Đương sự + Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Hạnh |