vanban.org

Bản án 05/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "05 Lò Thị X - Lò Văn P"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐI N BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 14-6-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐI N BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thu Hiền; Ông Bùi Như Lữ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- i di n i n ki m s t nh n d n h n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Duyên - i m sát iên.

Ngày 14 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công hai ụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi ly hôn theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Ng ên đơn: Chị Lò Thị X, sinh năm: 1990.

Nơi cư trú: Bản NM, xã ChS, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Có m t.

2. ị đơn: Anh Lò Văn P, sinh năm: 1990.

Nơi cư trú: Bản CP, xã NS, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên.

(Hiện đang chấp hành án tại trại giam Y).

Địa chỉ: Xã H, huy n P, tỉnh S. Vắng m t có l do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 30/3/2023 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Lò Thị X trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị X và anh P lấy nhau năm 2016 à đến ngày 12/4/2018 có đăng

ết hôn tại y ban nhân dân xã NS, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n, hông bị ai ép buộc. Trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2021 chị X và anh P chung sống hạnh phúc. Từ năm 2021 anh P bị bạn bè lôi éo mắc t nạn xã hội, nghi n ma túy. Đến ngày 28/02/2021 anh P bị Công an bắt quả tang ề tội Mua bán trái phép chất ma túy, hi n nay đang chấp hành án tại trại giam Y. Từ ngày anh P đi chấp hành án một mình chị ở nhà chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con nhỏ cho đến nay, áp lực cuộc sống, một mình nuôi con ất ả, hi n chị thấy không còn tình cảm ới anh P, mục đích hôn nhân không đạt được à chị muốn có cuộc sống riêng. Do ậy, chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét giải quyết cho chị được ly hôn ới anh Lò Văn P.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị X và anh P có 01 con chung là: cháu Lò Thị H, sinh ngày 09/9/2018. Chị X có 02 người con riêng là cháu Lò Thị Th, sinh ngày: 15/12/2007, cháu Lò Ngọc D, sinh ngày 30/10/2011. Hi n các cháu đang sống cùng chị Lò Thị X ở bản NM, xã ChS, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. hi ly hôn, chị X có nguy n ọng được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba cháu. Chị X hông yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị X hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn: Ngày 04 tháng 4 năm 2023, sau hi thụ l ụ án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã gửi Thông báo thụ l ụ án số 22/TB-TLVA, ngày 04 tháng 4 năm 2023 và các Công ăn nhờ Trại giam Y tống đạt cho anh Lò Văn P.

* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 13/4/2023, bị đơn anh Lò Văn P trình bày:

[1]. Về hôn nhân: Anh à chị X lấy nhau à ết hôn năm 2016 tại UBND xã NS, huy n ĐBĐ chung sống hạnh phúc à có ới nhau 01 người con chung. Năm 2021 anh bị bắt ề tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và bị xử phạt 08 năm 06 tháng tù. Hi n tại anh đang phải chấp hành án tại trại giam Yên Hạ, xét thấy tình cảm ợ chồng hông còn. Quan đi m của anh hoàn toàn đồng ý ly hôn ới chị Lò Thị X.

[2]. Về con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung là cháu Lò Thị H, sinh ngày: 9/9/2018, chị X có 02 người con riêng là cháu Lò Thị Th à cháu Lò Ngọc D. Anh đồng ý cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con theo nguy n ọng của chị X.

[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Anh Lò Văn P hông đề nghị Tòa án giải quyết.

Hi n tại bản thân anh đang phải chấp hành án tại trại giam Y, nên hông th có m t tại Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên đ tham gia xét xử ly hôn ới chị Lò Thị X được. Vậy anh P mong Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét xử ắng m t anh theo quy định của pháp luật, anh P đã có đơn xin xét xử ắng m t đề ngày 22/5/2023 gửi cho Tòa án. Ngoài ra anh P hông có iến gì thêm.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Cháu Lò Thị Th, cháu Lò Ngọc D có đơn đề nghị gửi đến Tòa án th hi n nguy n ọng của cháu là được ở ới mẹ. Còn cháu Lò Thị H còn nhỏ.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết ụ án từ hi thụ l cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Quan đi m giải quyết ụ án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường ụ Quốc hội ề án phí à l phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu hởi i n chị Lò Thị X, chị Lò Thị X được ly hôn anh Lò Văn P. Giao cháu Lò Thị H, Lò Thị Th, Lò Ngọc D cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi các cháu thành niên à có hả năng lao động. Chị X không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sở thẩm cho chị Lò Thị X.

Tại phiên tòa hôm nay chị Lò Thị X ẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết i c nuôi con chung, hông yêu cầu Tòa án giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con chung à hông yêu cầu Tòa án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn hởi i n à biên bản lấy lời hai chị đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ ụ án à quá trình hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn hởi i n ề i c xin ly hôn của chị Lò Thị X đối ới anh Lò Văn P và các tài li u, chứng cứ èm theo của nguyên đơn chị Lò Thị X, Tòa án xác định đây là ụ án: “Ly hôn, tranh chấp n i con khi l h n”.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản Co Píp, xã NS, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 29 tháng 5 năm 2023, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa ụ án ra xét xử à đã nhờ Trại Giam Yên Hạ, tống đạt hợp l cho anh Lò Văn P. Tuy nhiên, bị đơn có đơn xin ắng m t tại phiên tòa ì l do đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam Y, Địa chỉ: xã H, huy n P, tỉnh SL . Do đó, căn cứ ào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng m t bị đơn theo quy định của pháp luật.

. Về điều luật áp dụng: Chị X và anh P lấy nhau à đi đăng

ết hôn tại y ban nhân dân xã NS, huy n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên ngày 12/4/2018, Tòa án sẽ áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 đ giải quyết.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị X à anh Lò Văn P lấy nhau năm 2016 và ngày 12/4/2018 có đi đăng

ết hôn tại y ban nhân dân xã NS, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Vi c ết hôn trên tinh thần tự nguy n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do ậy, quan h hôn nhân giữa chị X và anh P là hợp pháp. Hi n tại chị X hông còn tình cảm ới anh P. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị X và anh P là từ ngày anh P phải đi chấp hành án 08 năm 06 tháng tù, một mình chị chăm sóc, nuôi dưỡng con ất ả, hi n chị thấy không còn tình cảm ới anh P, mục đích hôn nhân không đạt được à chị muốn có cuộc sống riêng. Nội dung này đã được y ban nhân dân xã NS, huy n Đi n Biên Đông xác nhận. Như ậy, có đủ cơ sở h ng định i c chị X cho r ng hai ợ chồng hông còn hạnh phúc, chị X hông còn tình cảm ới anh P à chị muốn có cuộc sống riêng là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai ợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định anh P đã i phạm pháp luật phải đi chấp hành án 08 năm 06 tháng tù, nên hông có điều i n đ thực hi n ngh a ụ một người chồng đ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia s , thực hi n các công i c trong gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm ào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị X giải quyết cho chị X ly hôn ới anh P.

. Về con chung, con riêng: Chị X và anh P có 01 con chung là cháu Lò Thị H, sinh ngày 09/9/2018. Ngoài ra, chị X có 02 người con riêng là cháu Lò Thị Th, sinh ngày: 15/12/2007, cháu Lò Ngọc D, sinh ngày 30/10/2011 . Chị X có nguy n ọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu. Vi c cấp dưỡng nuôi con chung chị X hông yêu cầu giải quyết. Đ đảm bảo quyền lợi ề mọi m t của các cháu à đảm bảo sự phát tri n ề mọi m t của tr . Hội đồng xét xử thấy yêu cầu à nguy n ọng của chị X là chính đáng, phù hợp ới quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân à gia đình 2014 giao các cháu Lò Thị H, Lò Thị Th à cháu Lò Ngọc D cho chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng à giáo dục. Chị X hông yêu cầu giải quyết ề i c cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX hông xem xét. Anh P có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung hông ai được cản trở.

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.

. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị Lò Thị X và anh Lò Văn P hông đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

. Án phí: Quá trình giải quyết ụ án chị Lò Thị X có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên tòa chị tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi ì, bản thân à gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú tại Bản Nậm Mắn B, xã Chiềng Sơ nơi có điều i n inh tế - xã hội đ c bi t hó hăn. Vì ậy, cần áp dụng đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của y ban thường ụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị X là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; khoản 1 Điều 81; hoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m đ hoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l à sử dụng án phí à l phí Tòa án;

1. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Lò Thị X được ly hôn ới bị đơn anh Lò Văn P.

2. Về con chung:

Giao con chung là cháu Lò Thị H, sinh ngày: 09/9/2018 và con riêng là các cháu Lò Thị Th, sinh ngày: 15/12/2007, cháu Lò Ngọc D, sinh ngày 30/10/2011 cho chị Lò Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu thành niên à có hả năng lao động. Chị Lò Thị X không yêu cầu giải quyết ề con riêng à ề cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà hông ai được cản trở à có ngh a ụ tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 hi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương. Chị Lò Thị X à anh Lò Văn P không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

Chị Lò Thị X được miễn án phí Dân sự sở thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Lò Thị X được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày từ ngày tuyên án (ngày 14/6/2023). Bị đơn anh Lò Văn P ắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết công hai./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ