- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Ng yêu cầu ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với anh Vương Trường S"
- Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố t ng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H ỆN BB T NH B NH TH N. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 05/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 07-03-2023 V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N H ỆN BB-T NH B NH TH N
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Thanh Th
Các Hội thẩm nhân dân: 1.bà Phạm Thị Bích L.
2.bà Nguyễn Thị Yến Th
Thư ký phiên tòa: bà Mai Thị Chiêm V-Th ký Tòa án nhân dân huy n
BB.
ại di n i n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà:bà
Nguyễn Thị Nh Th-Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 03 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huy n BB xét
xử sơ thẩm công khai theo thủ t c thông th ng v án th lý số: 335/2022/TLST-HNGĐ ngày 08tháng 11năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số:06/QĐXX-ST ngày 17tháng 02 năm 2023giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: chị Thạch Thị Ng sinh năm 1983 (có m t
Bị đơn: anh V ơng Tr ng S sinh năm 1985 có m t
Cùng hộ khẩu th ng trú: khu phố L ơng T, thị trấn S
huy n BB t nh BTh
NỘI NG VỤ N:
Theo đơn khởi ki n và quá trình tố t ng nguyên đơnchị Thạch Thị Ng
trình bày:
+ h n nhân:chị Ng và anh V ơng Tr ng S tr ớc khi kết hôn tại
UBND xã Đại A ngày 25/4/2016, có tự nguy n đến với nhau.Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà mẹ anh S.Trong th i gian chung sống, vợ chồng cũng hạnh phúc nh ng 3 năm trở lại đây anh S thay đổi tính tình th ng hay cọc tính nổi cáu đập phá đồ đạc và không đi làm lo cho gia đình, chị Ng phải tự lo kinh tế cho gia đình nên cảm thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm ngày càng nhạt dần nên yêu cầu ly hôn anh V ơng Tr ng S.
+ con chung: chị Thạch Thị Ng có 1 ng i con chung với anh V ơng
Tr ng S tên V ơng Thanh T, sinh ngày 27/8/2017. Khi chị Ng ra ngoài ở riêng là để đi làm thuê nh ng nơi ở ch a ổn định nên không mang con theo cùng, để con anh S nuôi.Hi n nay con đang ở với anh S.Chị Ng yêu cầu khi ly hôn chị nuôi con, không yêu cầu anh S cấp d ỡng nuôi con vì chị đã có công vi c ổn định và có khả năng trực tiếp chăm sóc nuôi con.Chị Ng không yêu cầu anh S cấp d ỡng nuôi con chung nếu anh S không đồng ý giao con chị nuôi thì chị Ng đồng ý giao con anh S tiếp t c nuôi d ỡng, chị Thạch Thị Ng cấp d ỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con là V ơng Thanh T sinh ngày 27/8/2017 đủ 18 tuổi tr ởng thành có khả năng lao động ho c có tài sản tự nuôi mình.
+ tài s n chung và n chung: chị Thạch Thị Ng xác định không có tài
sản chung và không có nợ chung nênkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh V ơng Tr ng S trình bày trong quá trình tố t ng: anh S
cho rằng chị Ng ngoại tình với ng i khác nên yêu cầu ly hôn anh.Anh S vẫn muốn tha thứ cho vợ và yêu cầu đoàn t nh ng chị Ng không đồng ý thì anh đồng ý ly hôn theo biên bản hòa giải thành ngày 04/01/2023.Ngày 10/01/2023 anh S thay đổi thỏa thuận không đồng ý ly hôn.
+ con chung: anh V ơng Tr ng S yêu cầu nuôi con chung là V ơng
Thanh T, sinh ngày 27/8/2017 và yêu cầu chị Thạch Thị Ng cấp d ỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con tr ởng thành.
+Tài s n chung,n chung: anhV ơng Tr ng S thống nhất không có tài
sản chung và nợ chung.
Tại phiên t a: Nguyên đơn chị Thạch Thị Ng vẫn giữ nguyên yêu cầu ly
hôn anh V ơng Tr ng S vì cho rằng anh S không ph chị chăm lo kinh tế gia đình và ghen tuông, đánh chị ngay sau khi ký biên bản thuận tình ly hôn, chị Ng và anh S có về gia đình anh S thăm mẹ anh, anh và chị Ng có sinh hoạt vợ chồng là do anh S ép và sau đó anh có đánh chị Ng.Ngoài ra, chị và anh S không hợp nhau về cách suy nghĩ cách sống và cách kiếm tiền nên không đoàn t đ ợc, anh S trình bày tại phiên tòa cho rằng do hiểu nhằm ghen tuông nh ng lại mâu thuẫn trong hành động l i nói và c xử nên chị Ng không còn tình cảm và không tin t ởng nhau, hi n nay đã không chung sống cùng nhau nên không đồng ý đoàn t .
Đối với con chung chị Ng yêu cầu nuôi con nh ng anh S yêu cầu nuôi
chị đồng ý.Tại phiên tòa anh S chấp nhận giao con chung là V ơng Thanh T cho chị Ng nuôi d ỡng.Anh V ơng Tr ng S cấp d ỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con tr ởng thành chị Ng đồng ý.
Bị đơn anh V ơng Tr ng S yêu cầu đoàn t vì cho rằng vợ chồng anh
còn yêu th ơng vẫn sống chung hạnh phúc vì ngày 04/01/2023 anh và chị Ng vẫn sinh hoạt vợ chồng hạnh phúc sau khi ký biên bản thỏa thuận ly hôn.Tr ớc đây anh đồng ý ly hôn do ghen và nay anh suy nghĩ lại vợ anh không ngoại tình và anh cần bảo v vợ chăm sóc vợ, hi n nay anh đã có thu nhập sau th i gian chị Ng bỏ ra ngoài ở riêng nh ng lại cho rằng vợ đi qua đêm bên ngoài với ng i khác trong th i gian chị Ng làm thủ t c ly hôn, anh sẽ tha thứ cho vợ và anh sẽ cùng vợ lo kinh tế gia đình nuôi con.Ngoài ra, anh yêu cầu đoàn t để anh lo chữa b nh cho vợ.
Về con chung: anh S thay đổi ý kiến tại buổi hòa giải, anh yêu cầu giao
con chung là V ơng Thanh T sinh 27/8/2017 cho chị Ng trực tiếp nuôi d ỡng nếu ly hôn, anh S cấp d ỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con tr ởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: anh S thống vợ chồng không có nợ chung,
tài sản chung.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Bắc Bình phát biểu ý kiến đối
với v án: +Về vi c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Thẩm phán Hội đồng xét xử; Th ký phiên tòa trong quá trình giải quyết v án kể từ khi th lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định tại các Điều 28 35 39 175, 68, 93, 94, 95, 96, 97, 98,109, 208 Bộ luật tố t ng dân sự.
+Vi c chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố t ng từ khi th lý v án
cũng nh tại phiên tòa đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố t ng dân sự nguyên đơn bị đơn chấp hành
+Về th i hạn giải quyết v án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều
203Bộ luật tố t ng dân sự nh ng Thẩm phán xử lý đơn còn chậm.
+Về vi c giải quyết v án:Áp d ng khoản 1Điều 28 điểm a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Các Điều 9 19 51 56 58 81 82 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho chị Thạch Thị Ng đ ợc ly hôn anh V ơng Tr ng S; Về con chung: giao chị Ng nuôi con là V ơng Thanh T, sinh ngày 27/8/2017.Anh S có nghĩa v cấp d ỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con tr ởng thành. Anh S đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc giáo d c con chung không ai đ ợc cản trở.
-Tài sản chung và nợ chung: không có không yêu cầu giải quyết.
Án phí đ ơng sự phải chịu nộptheo quy định pháp luật.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ v án đ ợc
xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Tòa án nhận định:
[1] tố tụng: Căn cứ vào tài li u yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn xin
ly hôn anh V ơng Tr ng S có địa ch khu phố L ơng N, thị trấn S huy n BB, tinh BTh thuộc tr ng hợp tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân huy n BB th lý là đúng thẩm quyền.
[2] h n nhân: chị Thạch Thị Ng và anh V ơng Tr ng S đ ợc xác lập
trên cơ sở tự nguy n và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/4/2016 tại UBND xã Đại A, huy n C, t nh V nên hôn nhân giữa chị Ng và anh S là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy vợ chồng phải có nghĩa v th ơng yêu quan tâm cùng chăm sóc và giúp đỡ tôn trọng nhau giữ uy tín nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc theo quy định tại Điều 19 Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nh ng chị Ng và anh S đã vi phạm nghĩa v vợ chồng.Cả hai không còn tự nguy n chung sống với nhau.Chị Ng cho rằng anh S không cùng chị chăm lo chia sẻ trách nhi m kinh tế gia đình, không hợp nhau trong cách sống và suy nghĩ làm cho chị cảm thấy không đ ợc chồng chia sẻ khó khăn trách nhi m vợ chồng nên hôn nhân giữa chị và anh S không còn hạnh phúc.Hi n nay cả hai không còn chung sống nh vợ chồng từ tháng 10 năm 2022 nên không có khả năng đoàn t hạnh phúc.Anh S yêu cầu đoàn t vì anh có đi làm và có thu nhập nên nuôi con từ khi chị Ng bỏ ra ngoài ở riêng hơn nữa tr ớc đây anh đồng ý ly hôn nh ng sau khi ký biên bản ly hôn anh và chị Ng vẫn sinh hoạt vợ chồng bình th ng nên anh nghĩ rằng vợ còn yêu anh, vi c vợ yêu cầu ly hôn là do khuất tất của vợ và cho rằng vợ không ngoại tình, anh ch hiểu nhằm nh ng Hội đồng xét xử thấy anh S trình bày mâu thuẫn giữa l i nói và hành động.Tại phiên tòa anh S cho rằng ngày 04/01/2023 anh và chị Ng vẫn sinh hoạt vợ chồng hạnh phúc sau khi ký biên bản thỏa thuận ly hôn nh ng chị Ng không thừa nhận vì anh đánh chị vào ngày 04/01/2023 sau khi ký thỏa thuận ly hôn do ghen và anh S có thừa nhận đánh chị Ng.Ngoài ra, tại phiên tòa anh S cho rằng vợ không ngoại tình và còn yêu nhau nh ng lại ghen với ng i đàn ông khác, Hội đồng xét xử thấy anh S luôn mâu thuẫn trong l i nói và suy nghĩ vẫn không nhận ra trách nhi m giữ uy tín của vợ và có h ớng sửa đổi để vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc mà ng ợc lại ghen tuông vợ ngoại tình bỏ anh đi ở riêng.Nh vậy, anh S cũng không tin t ởng tình cảm của vợ, không giữ uy tín cho nhau và không bảo v vợ nh anh trình bày cho nên chị Ng cho rằng anh S đã thay đổi cách sống, dẫn đến áp lực kinh tế gia đình đối với chị và làm cho cuộc sống vợ chồng không còn tình cảm, không chia sẻ đ ợc với nhau nên chị tự ý ra ngoài ở riêng và không thể đoàn t hạnh phúc.Hi n nay cả hai không còn tôn trọng, tin t ởng nhau đã vi phạm nghĩa v vợ chồng nh ng lỗi xuất phát từ anh S nên chị Ng không đồng ý đoàn t là có căn cứ đ ợc quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] con chung: chị Thạch Thị Ng và anh V ơng Tr ng S thỏa thuận
giao con chung là V ơng Thanh T, sinh ngày 27/8/2017 cho chị Thạch Thị Ng trực tiếp nuôi d ỡng theo yêu cầu chị Ng.Anh S cấp d ỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi tr ởng thành, có khả năng lao động ho c có tài sản tự nuôi mình.Hội đồng xét xử xét thấy thỏa thuận nuôi con chung và cấp d ỡng nuôi con chung giữa chị Ng và anh S là đảm bảo quyền lợi của con và nghĩa v của cha mẹ giữa chị Ng và anh Skhi ly hôn, phù hợp quy định tại các Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] tài s n và n chung: chị Thạch Thị Ng và anh V ơng Tr ng S
xác định vợ chồng không có tài sản chung nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] án phí: chị Thạch Thị Ng và anh V ơng Tr ng S phải chịu án
phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên
Q ẾT ĐỊNH
Căn c vào:- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39;Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố t ng Dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định
về mức thu miễn giảm nộp quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Xử:-Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Thạch Thị Ng.
+Về hôn nhân: chị Thạch Thị Ng đ ợc ly hôn anh V ơng Tr ng S.
+Về con chung: giao con chung là V ơng Thanh T, sinh ngày 27/8/2017
cho chị Thạch Thị Ng trực tiếp trông nom, nuôi d ỡng.
Anh V ơng Tr ng S có nghĩa v cấp d ỡng nuôi con là V ơng Thanh
T sinh ngày 27/8/2017 mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi tr ởng thành có khả năng lao động ho c có tài sản tự nuôi mình.Anh V ơng Tr ng Sđ ợc quyền thăm nom chăm sóc giáo d c con chung không ai đ ợc cản trở.
- Về tài sản chung nợ chung: chị Thạch Thị Ng và anh V ơng Tr ng S
xác định không có tài sản chung nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Án phí: chị Thạch Thị Ng phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền
án phí Dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Ng đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002620 ngày 08/11/2022 của Chi c c thi hành án dân sự huy n BB chị Ng đã nộp đủ.
+Anh V ơng Tr ng S phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng tiền án
phí dân sự sơ thẩm về cấp d ỡng nuôi con chung.
-Quyền kháng cáo:Án xử công khai sơ thẩm, có m t nguyên đơn bị đơn
có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huy n BB.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đ ơng sự
- UBND thị trấn S
đã ký
- L u HSVA
Lê Thị Thanh Th - - - ì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ(27): ..................................................................................... Xử(28):...............................................................................................................................
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố t ng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử d ng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự hôn nhân và gia đình kinh doanh th ơng mại lao động. Sau đây là những h ớng dẫn c thể về vi c sử d ng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: 1 Nếu là Toà án nhân dân huy n quận thị xã thành phố thuộc t nh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huy n quận thị xã thành phố thuộc t nh thành phố trực thuộc trung ơng nào ví d : Toà án nhân dân huy n Từ Liêm thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân t nh thành phố trực thuộc trung ơng thì ghi Toà án nhân dân t nh thành phố đó ví d : Toà án nhân dân t nh Hà Nam . 2 Ô thứ nhất ghi số bản án ô thứ hai ghi năm ra bản án ô thứ ba ghi ký hi u loại bản án ví d : Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh th ơng mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngày tháng năm tuyên án không phân bi t v án đ ợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. 4 Ghi trích yếu quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án th lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều khoản nào của Bộ luật tố t ng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví d : Tranh chấp mà Tòa án th lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố t ng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân” . 5 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm 1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng i thì ch ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà bỏ dòng “Thẩm phán...” đối với Hội thẩm nhân dân ch ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng i thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà họ và tên của Thẩm phán họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ t c rút gọn thì bỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có” và ch ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví d : Thẩm phán: Nguyễn Văn A . Cần chú ý là không ghi chức v của Thẩm phán; chức v nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân. 7 Trong tr ng hợp v án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví d : Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong tr ng hợp v án đ ợc xét xử trong hai ngày trở lên nếu số ngày t ơng đối ít thì có thể ghi đủ số ngày ví d : Trong các ngày 03 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày ví d : Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu khác tháng mà xét xử liên t c thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví d : Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm... nếu không xét xử liên t c thì ghi các ngày của từng tháng Ví d : Trong các ngày 30 31 tháng 3 và các ngày 04 05 tháng 4 năm... . 8 Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” bằng chữ “kín”. 9 Tùy theo v án mà ghi “thông th ng” hay “rút gọn”. 10 Ô thứ nhất ghi số th lý ô thứ hai ghi năm th lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh th ơng mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví d : số 18/2016/TLST-HNGĐ . 11 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm 4 . 12 Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên địa ch c trú. Nếu nguyên đơn là ng i ch a thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày tháng năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan tổ chức thì ghi tên cơ quan tổ chức và địa ch của cơ quan tổ chức đó. 13 Ch ghi khi có ng i đại di n hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên địa ch c trú; ghi rõ là ng i đại di n theo pháp luật hay là ng i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ng i đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ng i đó với nguyên đơn; nếu là ng i đại di n theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví d 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ng i đại di n theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi . Ví d 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ng i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 14 Ch ghi khi có ng i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên địa ch c trú nếu là Luật s thì ghi là Luật s của Văn phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào ; nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi c thể bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. 15 và 18 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 12 . 16 và 19 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 14 . (21 và 22 Ghi họ tên địa ch nơi làm vi c nếu không có nơi làm vi c thì ghi địa ch c trú . 23 Ghi họ tên của Th ký phiên tòa và tên của Toà án nơi Th ký phiên tòa công tác nh h ớng dẫn tại điểm 1 . 24 Nếu có Vi n kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n kiểm sát nhân dân”. 25 Ghi quan h đ ợc xác lập giữa các đ ơng sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề c thể mà ng i khởi ki n yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố nếu có và đề nghị c thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị c thể của ng i có quyền lợi nghĩa v liên quan chú ý không mô tả diễn biến sự vi c theo l i trình bày của các đ ơng sự . Ví d 1: Trong đơn khởi ki n ngày... tháng... năm... đ ợc bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh th ơng mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa v thực hi n hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn: các yêu cầu c thể . Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... ho c tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn có yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu đề nghị c thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án là... nếu có có yêu cầu độc lập đề nghị: các yêu cầu đề nghị c thể . Ví d 2: Trong đơn khởi ki n đơn xin ly hôn ngày... tháng... năm... đ ợc bổ sung ngày... tháng... năm... nếu có nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng đ i sống chung không thể kéo dài m c đích của hôn nhân không đạt đ ợc nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết các yêu cầu c thể: ly hôn nuôi con chia tài sản chung... . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn là... có yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu đề nghị c thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi nghĩa v liên quan đến v án là... nếu có có yêu cầu độc lập đề nghị các yêu cầu đề nghị c thể . 26 Ghi nhận định của Toà án phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận từng yêu cầu đề nghị c thể của đ ơng sự ng i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát nếu có . Cần vi n dẫn điểm khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận. Nếu v án thuộc tr ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố t ng dân sự thì tùy từng tr ng hợp c thể mà Tòa án ghi nhận định áp d ng tập quán t ơng tự pháp luật nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự án l ho c lẽ công bằng. 27 Ghi căn cứ điểm khoản điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định ví d : căn cứ điểm… khoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. khoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình … 28 Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong v án về áp d ng bi n pháp khẩn cấp tạm th i án phí chi phí tố t ng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử sơ thẩm lại v án mà bản án quyết định đã bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản nghĩa v đã đ ợc thi hành nếu có theo bản án quyết định có hi u lực pháp luật nh ng bị hủy. 29 Phần cuối cùng của bản án nếu là bản án gốc đ ợc thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử bản án này phải l u vào hồ sơ v án ; nếu là bản án chính để gửi cho các đ ơng sự cơ quan tổ chức khởi ki n và Vi n kiểm sát cùng cấp thì cần ghi nh sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm ph i giao hoặc gửi b n án theo quy định tại i u 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu b n án chính). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu của Toà án) Họ và tên |